Kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2015

PHÒNG GD - ĐT  PHỔ YÊN

TRƯỜNG MN NAM TIẾN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Nam tiến, ngày 11 tháng 04 năm 2011

 

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

GIAI ĐOẠN  2011  -  2015

 

Kính gửi: Phòng GD - ĐT Huyện Phổ Yên.

 

Trường Mầm Non Nam Tiến xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2015 cụ thể như sau:

PHẦN I : Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch năm học : 2010 - 2011.

1. Công tác phát triển số lượng:

 Số lượng trẻ huy động ra lớp:    326/305 trẻ = 106,9% tăng 6,9 % so với kế hoạch.

 Tổng số lớp : 12/12 lớp = 100 % kế hoạch .

Trong đó: - Mẫu giáo:   9 lớp =  256/247 trẻ = 103.6% tăng 3,6% so với kế hoạch được giao.

                 - Nhà trẻ :     3 lớp =  70/58 trẻ = 120.7 % kế hoạch giao.

2. Công tác chỉ đạo chuyên môn:

- Triển khai và thực hiện tốt các chuyên đề chăm sóc giáo dục trẻ.

- 12/12 lớp thực hiện tốt chương trình Giáo Dục Mầm Non.Giáo viên đã ứng dụng linh hoạt các hình thức lồng ghép tích hợp các môn học, tạo hứng thú cho trẻ dễ tiếp thu bài.

- Quản lý chỉ đạo chuyên môn qua các hoạt động như thăm lớp ,dự giờ, tổ chức thao giảng,qua các hội thi của cô và trò, qua việc kiểm tra thường xuyên, đột xuất của Ban giám hiệu, Ban thi đua,Ban kiểm tra nội bộ trường học đã duy trì tốt các nội dung nề nếp nhà trường đề ra.

- Tổ chức ăn bán trú :12/12 lớp = 326 trẻ đạt 100 %.

- Mức ăn : 7.000đ/ trẻ/ ngày.

- Có đủ nước sạch cho trẻ dùng, nước chín cho trẻ uống.

- 100 % trẻ được khám sức khỏe và theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng theo cân nặng giảm còn 6.4 %.

   Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng theo chiều cao còn 15.2 %.

- Trẻ ngoan ngoãn, lễ phép ,tích cực tham gia các hoạt động học tập vui chơi.

 - Kết quả đánh giá trẻ cuối năm :

    + Bé ngoan chuyên cần:    95,7 %.

    + Trẻ có nhận thức Tốt:    85,2 %.            Khá:    14,8 %.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp trường: 17 đc = 73.9 %.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Huyện: 04 đc .Cấp Tỉnh : 01đc.

3. Đội ngũ giáo viên:

- Tổng số cán bộ giáo viên:                     26 đc.

Trong đó :    + Cán bộ quản lý:                 02.

+ Giáo viên:                          23.

+ Hành chính:                        01.

+ Trình độ trên chuẩn :          06đc.= 23,1%

+ Trình độ đạt chuẩn:            20 đc.

+ Chi bộ Đảng:                      01.

+ Đảng viên :                         10.đc.

4. Cơ sở vật chất:

- Nhà trường đã làm tốt công tác xây dựng cơ sở vật chất mua sắm trang thiết bị ,đồ dùng dạy học đáp ứng yêu cầu của trường MN đạt chuẩn Quốc gia, trường học thân thiện - học sinh tích cực ( Cải tạo sân chơi khu trung tâm,nâng cấp 03 phòng lớp học,xây mới 02 phòng học tại khu xóm Đồi) với tổng kinh phí đầu tư trong năm học 2010 - 2011 là trên : 650.000.000 đ.

5. Công tác tài chính:

- Thu ,chi theo đúng nguyên tắc tài chính.

- Các khoản thu theo qui định và thỏa thuận với phụ huynh đã được thông qua HĐND xã và chi theo đúng mục đích, đúng luật ngân sách.

+ Trả lương cho giáo viên dân lập :   Từ 750.000đ  -  850.000đ

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục :  45.800.000đ.

6. Các hoạt động khác:

- Tổ chức tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động mà ngành, địa phương phát động.

7. Kết quả thi đua của đơn vị:

- Căn cứ vào quá trình phấn đấu của đội ngũ giáo viên .Trường đã đăng ký các danh hiệu thi đua như sau :

+ CSTĐ cấp Tỉnh :  01 đc.

+ CSTĐ cấp cơ sở : 07 đc.

+ LĐTT :                 13 đc

+ HTNV  :               05 đc.

- Trường đạt tập thể LĐXS.

- Công đoàn vững mạnh xuất sắc .

- Chi đoàn thanh niên vững mạnh xuất sắc.

- Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh tiêu biểu.

 

PHẦN II: KẾ HOẠCH  PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC

GIAI ĐOẠN 2011 - 2015.

I. Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ năm học :

a. Thuận lợi:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, các ban ngành đoàn thể của địa phương, sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD - ĐT Huyện Phổ Yên.

-  Trường có chi bộ Đảng lãnh đạo toàn diện các mặt hoạt động của nhà trường, đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên nhiệt tình,làm việc có tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với nghề,có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng.

-  Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường trong những năm qua có sự chuyển biến tích cực ngày một nâng cao, cơ sở vật chất của nhà trường ngày càng khang trang, sạch sẽ.

- Các bậc phụ huynh học sinh nhiệt tình ủng hộ trong việc phối hợp các nội dung chăm sóc nuôi dưỡng,giáo dục trẻ.Với những thuận lợi như vậy song trước nhu cầu ngày càng cao của xã hội thì nhà trường vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ được giao.

b. Khó khăn:

- Nam Tiến là một Xã thuần nông,diện tích đất canh tác hẹp, mức sống của nhân dân không đồng đều, thu nhập còn hạn chế nên việc thực hiện xã hội hóa giáo dục còn khó khăn, khả năng đóng góp của các bậc phụ huynh còn hạn chế. Các khoản thu theo quy định các bậc phụ huynh còn chưa đóng góp được đầy đủ dẫn đến nhà trường không có khả năng tự trang trải kinh phí. Cơ sở vật chất còn thiếu nên việc huy động trẻ đến trường chưa được cao.( Nhà trẻ: 70/389 = 18%, Mẫu giáo : 256/318 trẻ = 80.5 % )chưa đạt theo với quy định chung của ngành.

- Về cơ sở vật chất : Phòng lớp học còn chưa đủ cho trẻ vui chơi học tập theo qui định,phải học nhờ nhà văn hóa của xóm (4 lớp học ),đồ dùng dạy học, đồ chơi còn chưa đa dạng, phong phú,chưa đồng bộ,đồ chơi ngoài trời còn thiếu

- Đội ngũ cán bộ giáo viên không ổn định,đa số giáo viên là hợp đồng với mức lương 850.000đ nhà trường chi trả và ngân sách nhà nước hỗ trợ 400.000đ/tháng/ giáo viên đời sống còn gặp nhiều khó khăn không yên tâm công tác, luôn thuyên chuyển…làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ của nhà trường.

II. Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:

- Căn cứ vào tình hình đặc điểm kinh tế xã hội  của địa phương: Xã Nam Tiến nằm tại phía nam của Huyện Phổ Yên có tổng diện tích là : 8,5 km2,với 1861 hộ dân và trên 7143 nhân khẩu sinh sống.Nam Tiến là một Xã thuần nông với nghề trồng rau, cấy lúa, diện tích đất canh tác hẹp, mức sống của nhân dân không đồng đều, thu nhập còn thấp. Tống số hộ nghèo của xã là :189 hộ chiếm 9,2 % các hộ gia đình trong toàn xã.Tổng số trẻ trong độ tuổi mầm non của xã tính đến 30/12/2010 là : 707 trẻ. Dự tính đến năm 2015 số trẻ trong độ tuổi mầm non là: 864 trẻ.

- Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường: Cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên.  Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch nhiệm vụ được giao.

Trường Mầm Non Xã Nam Tiến xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2015 như sau:

III. Mục tiêu, giải pháp của kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn: 2011 - 2015:

A . Quy mô phát triển:

 1. Dự kiến huy động trẻ ra lớp  trong các năm học:

 *. Năm học  2011 - 2012

- Số trẻ huy động369 trẻ.

                   Trong đó: * Mẫu giáo: 286 / 340 trẻ = 84 % số trẻ trên địa bàn.

                                    * Nhà trẻ:      83 / 397 trẻ = 21 % số trẻ trên địa bàn.

 - Riêng trẻ MG 5 tuổi:       115/ 115 trẻ = 100 %

- Tổng số lớp:     12 lớp.

- Mẫu giáo :  9 lớp      =    286 trẻ.     Tỷ lệ trẻ /lớp =  32 trẻ.

- Nhà trẻ :     3 nhóm  =      83 trẻ.      Tỷ lệ trẻ / lớp = 28 trẻ.

*. Năm học  2012 - 2013

- Số trẻ huy động396 trẻ.

                   Trong đó: * Mẫu giáo: 294 / 338 trẻ = 87 % số trẻ trên địa bàn.

                                    * Nhà trẻ:    102 / 424 trẻ = 24 % số trẻ trên địa bàn.

 - Riêng trẻ MG 5 tuổi:       93/ 93trẻ = 100 %

- Tổng số lớp:     14 lớp.

- Mẫu giáo : 10 lớp      =    294 trẻ.     Tỷ lệ trẻ /lớp =   29 trẻ.

- Nhà trẻ :     4 nhóm  =      102 trẻ.      Tỷ lệ trẻ / lớp = 26 trẻ.

*. Năm học  2013 - 2014

- Số trẻ huy động445 trẻ.

                   Trong đó: * Mẫu giáo: 350 / 389 trẻ = 90 % số trẻ trên địa bàn.

                                    * Nhà trẻ:    115 / 425 trẻ = 27 % số trẻ trên địa bàn.

 - Riêng trẻ MG 5 tuổi:       132/ 132 trẻ = 100 %

- Tổng số lớp:     15 lớp.

- Mẫu giáo : 11 lớp      =    350 trẻ.     Tỷ lệ trẻ /lớp =   32 trẻ.

- Nhà trẻ :     4 nhóm  =      115 trẻ.      Tỷ lệ trẻ / lớp = 29 trẻ.

*. Năm học  2014 - 2015

- Số trẻ huy động498 trẻ.

                   Trong đó: * Mẫu giáo: 369 / 397 trẻ = 93 % số trẻ trên địa bàn.

                                    * Nhà trẻ:    129 / 430 trẻ = 30 % số trẻ trên địa bàn.

 - Riêng trẻ MG 5 tuổi:       113/ 113 trẻ = 100 %

- Tổng số lớp:     17 lớp.

- Mẫu giáo : 12 lớp      =    369 trẻ.     Tỷ lệ trẻ /lớp =   31 trẻ.

- Nhà trẻ :     5 nhóm  =     129 trẻ.      Tỷ lệ trẻ / lớp =  26trẻ.

*. Năm học  2015 - 2016

- Số trẻ huy động548 trẻ.

                   Trong đó: * Mẫu giáo: 403 / 424 trẻ = 95 % số trẻ trên địa bàn.

                                    * Nhà trẻ:    145 / 440 trẻ = 33 % số trẻ trên địa bàn.

 - Riêng trẻ MG 5 tuổi:       144/ 144 trẻ = 100 %

- Tổng số lớp:     19 lớp.

- Mẫu giáo : 13 lớp      =    403 trẻ.     Tỷ lệ trẻ /lớp =   31 trẻ.

- Nhà trẻ :     6 nhóm  =     145 trẻ.      Tỷ lệ trẻ / lớp =  24 trẻ.

B. Xây dựng đội ngũ  cán bộ, giáo viên:

*. Năm học  2011 - 2012

- Tổng số: 31 đc.

 Trong đó: + CB, GV, nhân viên biên chế: 31 đc

+ CB, GV, nhân viên người dân tộc thiểu số: 01 đc

+ Giáo viên Nhà trẻ: 09 đc

                    Giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên: 09 đc

                    Giáo viên người dân tộc thiểu số:          01 đc

+ Số GV / nhóm : 03đc/ 1 lớp.

+ Giáo viên Mẫu giáo:  18 đc

                    Giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên: 18 đc

+ Số GV / lớp : 02đc/ 1 lớp.

+ CBQL :            02 đc

+ Nhân viên :      02 đc

+ Đảng viên :     12 đc

+ Phấn đấu bồi dưỡng kết nạp : 03 đc

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Trường dự kiến: 27 đc.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Huyện dự kiến : 05đc.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Tỉnh dự kiến :   01đc.

*. Năm học  2012 - 2013

- Tổng số: 36 đc.

 Trong đó: + CB, GV, nhân viên biên chế: 36 đc

+ CB, GV, nhân viên người dân tộc thiểu số: 01 đc

+ Giáo viên Nhà trẻ: 12 đc

                    Giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên: 12 đc

                    Giáo viên người dân tộc thiểu số:          01 đc

+ Số GV / nhóm : 03đc/ 1 lớp.

+ Giáo viên Mẫu giáo:  20 đc

                    Giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên: 20 đc

+ Số GV / lớp : 02đc/ 1 lớp.

+ CBQL :            02 đc

+ Nhân viên :      02 đc

+ Đảng viên :      15 đc

+ Phấn đấu bồi dưỡng kết nạp : 03 đc

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Trường dự kiến: 32 đc.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Huyện dự kiến : 06đc.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Tỉnh dự kiến :   01đc.

*. Năm học  2013 - 2014

- Tổng số: 38 đc.

 Trong đó: + CB, GV, nhân viên biên chế: 38 đc

+ CB, GV, nhân viên người dân tộc thiểu số: 01 đc

+ Giáo viên Nhà trẻ: 12 đc

                    Giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên: 12 đc

                    Giáo viên người dân tộc thiểu số:          01 đc

+ Số GV / nhóm : 03đc/ 1 lớp.

+ Giáo viên Mẫu giáo:  22 đc

                    Giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên: 22 đc

+ Số GV / lớp : 02đc/ 1 lớp.

+ CBQL :            02 đc

+ Nhân viên :      02 đc

+ Đảng viên :      18 đc

+ Phấn đấu bồi dưỡng kết nạp : 02 đc

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Trường dự kiến: 34 đc.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Huyện dự kiến : 06đc.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Tỉnh dự kiến :   01đc.

*. Năm học  2014 - 2015

- Tổng số: 43 đc.

 Trong đó: + CB, GV, nhân viên biên chế: 43 đc

+ CB, GV, nhân viên người dân tộc thiểu số: 01 đc

+ Giáo viên Nhà trẻ: 15 đc

                    Giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên: 15 đc

                    Giáo viên người dân tộc thiểu số:          01 đc

+ Số GV / nhóm : 03đc/ 1 lớp.

+ Giáo viên Mẫu giáo:  24 đc

                    Giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên: 24 đc

+ Số GV / lớp : 02đc/ 1 lớp.

+ CBQL :            02 đc

+ Nhân viên :      02 đc

+ Đảng viên :      20 đc

+ Phấn đấu bồi dưỡng kết nạp : 04 đc

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Trường dự kiến: 39 đc.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Huyện dự kiến : 08đc.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Tỉnh dự kiến :    01đc.

*. Năm học  2015 - 2016

- Tổng số: 48 đc.

 Trong đó: + CB, GV, nhân viên biên chế: 48 đc

+ CB, GV, nhân viên người dân tộc thiểu số: 01 đc

+ Giáo viên Nhà trẻ: 18 đc

                    Giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên: 18 đc

                    Giáo viên người dân tộc thiểu số:          01 đc

+ Số GV / nhóm : 03đc/ 1 lớp.

+ Giáo viên Mẫu giáo:  26 đc

                    Giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên: 26 đc

+ Số GV / lớp : 02đc/ 1 lớp.

+ CBQL :            02 đc

+ Nhân viên :      02 đc

+ Đảng viên :      24 đc

+ Phấn đấu bồi dưỡng kết nạp : 03 đc

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Trường dự kiến: 44 đc.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Huyện dự kiến : 09đc.

- Giáo viên nuôi dạy giỏi cấp Tỉnh dự kiến :    02đc.

C. Chất lượng chăm sóc giáo dục:

- Thực hiện tốt các chuyên đề trong năm học như : Chuyên đề cho trẻ khám phá khoa học về môi trường xung quanh- Chuyên đề tổ chức cho trẻ làm quen với biểu tượng toán học - Chuyên đề vệ sinh chăm sóc trẻ….

- 100% các lớp thực hiện chương trình GDMN do Bộ Giáo dục Đào tạo quy định.

- Làm tốt công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc phụ huynh, phối hợp giữa nhà trường và xã hội để chăm sóc giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.

- Tổ chức tốt các ngày hội, ngày lễ, hội thi để tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ tới mọi gia đình.

* Cụ thể:

- Về chăm sóc : + Duy trì 3 bếp ăn bán trú tại ba điểm trường với 100 % số trẻ đến trường được ăn tại trường ngày 2 bữa chính và 1 bữa phụ.

   + 100 % số cháu ra lớp được khám sức khỏe 2 lần / năm và theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng về chiều cao và cân nặng.

 + Phấn đấu hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng về cân nặng giảm từ 2- 3 % so với đầu năm học. Hạ tỷ lệ suy dinh dưỡng về chiều cao giảm từ 1- 1.5 % so với đầu năm học.

- Về giáo dục : Phấn đấu 100 % trẻ ngoan ngoãn, lễ phép, tích cực tham gia các hoạt động học tập vui chơi, thích ứng với chương trình GDMN

Tỷ lệ bé chăm ngoan chuyên cần đạt từ 96 -> 98,5 %.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Phấn đấu 100% các lớp được trang bị máy tính có kế hoạch cho trẻ tiếp cận với các phần mềm đã được trang bị như Happykid, kidsmart. Tổ chức các tiết học có sự hỗ trợ của máy tính.

 - Động viên giáo viên đi học tin học ngoài giờ phấn đấu đến năm 2015 mỗi điểm trường có một máy chiếu, 100% giáo viên biết sử dụng máy chiếu trong tổ chức các hoạt động học tập vui chơi của trẻ, sử dụng hộp thư điện tử của ngành một cách có hiệu quả.

D. Xây dựng cơ sở vật chất  - Trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi:

        - Tiếp tục tham mưu với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương để làm tốt công tác huy động nguồn lực , làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của xã hội, chuẩn bị điều kiện đề nghị công nhận trường chuẩn mức độ I:

I.Cơ sở vật chất hiện có:

1- Tổng số phòng lớp học:              12 lớp

Trong đó: Phòng học cấp 4:           09 phòng

                 Phòng học tạm:              03 phòng

2.Phòng hoạt động âm nhạc:           01 phòng

3.Khối hành chính quản trị:

- Phòng hiệu trưởng, hiệu phó:       02 phòng

- Văn phòng nhà trường:                 01 phòng

- Phòng Giáo viên, nhân viên:         01 phòng

- Phòng y tế :                                    01 phòng

4. Bếp ăn :                                        03 bếp/ 03 điểm trường.

5.Phòng công vụ cho giáo viên: Chưa có.

6.Khu vệ sinh:                                 3/3 điểm trường.

II. Kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp:

*.Năm học 2011 - 2012:

- Xây mới phòng công vụ cho giáo viên: 01 phòng

Diện tích: 24 m2 x 4.000.000đ =                                              96.000.000đ

 - Mua đồ dùng, thiết bị dạy học cho cô và trẻ:

+ Tài liệu cho trẻ: 369 bộ x 200.000đ =                                     73.800.000đ

+ Tài liệu cho giáo viên: Mua bổ sung 02 bộ x 10.000.000đ = 20.000.000đ

+ Mua 01 máy chiếu Projectro :                                              = 30.000.000đ

+ Mua sắm bổ sung,cải tạo,tân trang cơ sở vật chất:              = 53.200.000đ                      

Tổng kinh phí cần để xây dựng CSVC :                             273.000.000 đ.

*.Năm học 2012 - 2013:

- Xây mới phòng lớp học cho trẻ: 03 phòng

Diện tích: 216 m2 x 4.000.000đ =                                          864.000.000đ

- Sửa chữa nâng cấp phòng học : 02 phòng

Diện tích sửa chữa : 145 m2 x 2000.000đ =                           290.000.000đ

- Xây mới phòng học đa năng: 01 phòng tin học =                 200.000.000đ

- Xây mới 01 phòng nhân viên: 24 m2 x 4000.000đ =             96.000.000đ

- Sửa chữa nâng cấp bếp ăn : 88.12m2 x 2.000.000đ =          176.240.000đ

 - Mua đồ dùng, thiết bị dạy học cho cô và trẻ:

+ Tài liệu cho trẻ: 396 bộ x 200.000đ =                                     79.200.000đ

+ Mua đồ dùng đồ chơi cho 02 lớp mới =                                   20.000.000đ

+ Mua sắm bổ sung,cải tạo,tân trang cơ sở vật chất: =             466.560.000đ                      

Tổng kinh phí cần để xây dựng CSVC :                           2.192.000.000 đ.

*.Năm học 2013 - 2014:

- Mua đồ dùng, thiết bị dạy học cho cô và trẻ:

+ Tài liệu cho trẻ: 445 bộ x 200.000đ =                                     89.000.000đ

+ Mua đồ dùng đồ chơi cho 01 lớp mới =                                   10.000.000đ

+ Mua sắm bổ sung,cải tạo,tân trang cơ sở vật chất: =             447.000.000đ                      

Tổng kinh phí cần để xây dựng CSVC :                              546.000.000 đ

*.Năm học 2014 - 2015:

- Xây mới phòng lớp học cho trẻ: 02 phòng

Diện tích: 104 m2 x 4.000.000đ =                                           416.000.000đ

- Mua đồ dùng, thiết bị dạy học cho cô và trẻ:

+ Tài liệu cho trẻ: 498 bộ x 200.000đ =                                     99.600.000đ

+ Mua đồ dùng đồ chơi cho 02 lớp mới =                                   20.000.000đ

+ Mua sắm bổ sung,cải tạo,tân trang cơ sở vật chất: =             190.000.000đ                      

Tổng kinh phí cần để xây dựng CSVC :                             725.600 .000 đ

 

*.Năm học 2015 - 2016:

      - Xây mới phòng lớp học cao tầng cho trẻ: 02 phòng

Diện tích: 208 m2 x 5.500.000đ =                                       1.144.000.000đ

- Mua đồ dùng, thiết bị dạy học cho cô và trẻ:

+ Tài liệu cho trẻ: 548 bộ x 200.000đ =                                    109.600.000đ

+ Mua đồ dùng đồ chơi cho 02 lớp mới =                                   20.000.000đ

+ Mua sắm bổ sung,cải tạo,tân trang cơ sở vật chất: =               51.900.000đ                      

Tổng kinh phí cần để xây dựng CSVC :                           1.515.500 .000 đ

Đ. Công tác tài chính:

Chỉ tiêu

ĐVT

Mầm non

Thực hiện 2010

KH giao 2011

KH năm 2012

KH năm 2013

KH năm 2014

KH năm 2015

1/ Tổng thu Sự nghiệp

Tr. Đồng

563

1062

2470,1

1782,3

2190

3174,5

  Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

   + Ngân sách

Tr. Đồng

281,4

849,69

2335,67

1625,71

2020,81

2990,26

   + Học phí (C.lập, D.lập)

Tr. Đồng

281,3

212,3

134,46

156,6

169,2

184,23

   + Thu khác

Tr. Đồng

 

 

 

 

 

 

2/ Tổng chi

Tr. Đồng

627,7

1061,99

2470,13

1782,31

2190

3174,5

Trong đó

Tr. Đồng

 

 

 

 

 

 

    + Lương cơ bản

Tr. Đồng

447,39

586,2

823,19

946,67

1088,67

1251,97

     + Phụ cấp lương

Tr. Đồng

16,18

16,75

18,33

21,08

24,24

27,88

     + Các khoản đóng góp

Tr. Đồng

24,05

65,1

107,13

108,62

167,6

167,6

     + Mua sắm

Tr. Đồng

 

75

90

108

129,6

155,52

      + Sửa chữa, xây dựng

Tr. Đồng

85

198

1.292

438

596

1.360

      + Chi hoạt động

Tr. Đồng

55,08

120,94

139,08

159,94

183,9

211,52

 

E.Công tác xã hội hóa giáo dục:

       - Tiếp tục tham mưu với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương để làm tốt công tác huy động nguồn lực, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để đầu tư cho môi trường giáo dục của nhà trường ngày càng khang trang và hiện đại đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội:

- Huy động các nguồn lực xã hội để phát triển GD & ĐT

- Vận động được các lực lượng xã hội tham gia XHHGD: Làm tốt công tác tuyên truyền vận động, tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để các đoàn thể của địa phương cùng tham gia công tác XHHGD bằng các nguồn nhân lực, vật lực, kinh phí… 

         + Trạm y tế : Tổ chức khám sức khỏe cho trẻ và các cô giáo 2 lần trên năm học, cấp thuốc thông thường cho cô và trẻ, tặng quà cho trẻ nhân ngày khai giảng năm học mới, ngày tếtt trung thu, ngày tết thiếu nhi 1/6 .

+ Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Hội cựu giáo chức, Mặt trận Tổ Quốc, Hội cha mẹ học sinh đã tham gia đóng góp các ngày công lao động cùng với nhà trường xây dựng cải tạo cơ sở vật chất , làm vườn hoa cây cảnh cho nhà trường, thu gom vật liệu làm đồ dùng đồ chơi tự tạo cho trẻ

Tặng quà cho trẻ trong các ngày hội ngày tết, hội thi .

- Tuyên truyền các bậc phụ huynh tham gia ủng hộ kinh phí để động viên nhà trường cải tạo cơ sở vật chất,xây dựng "Trường học thân thiện - Học sinh tích cực"

- Hội cha mẹ học sinh tham gia đóng góp:

+ Đóng học phí : Trẻ MG x 30.000đ x 9 tháng =     270.000đ/Trẻ/năm học

                            Trẻ NT x 60.000đ x 9 tháng =      540.000đ/Trẻ/ năm học

+ Đóng tiền cho việc bảo vệ, điện,nước, vệ sinh môi trường :

   25.000đ x 9 tháng = 225.000đ/trẻ/ năm học                              

- Quỹ khuyến học :      30.000/trẻ/năm học

*Trích nguồn XHHGD để :

- Khen thưởng học sinh có thành tích :(Cuối năm khen thưởng )

- Hỗ trợ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:

- Động viên, quan tâm tới cán bộ, giáo viên:

+ Khen thưởng cho giáo viên có thành tích cao trong các phong trào thi đua, sơ kết theo từng chặng .

- Chi cho hoạt động phong trào :

- Mua quà cho trẻ ngày hội Bé đến trường, ngày tết trung thu:   

Tổ chức giao lưu, động viên giáo viên nhân ngày 20/10, ngày Nhà giáo Việt nam 20/11.                                                                                

G.Công tác xây dựng Đảng - Các đoàn thể trong Nhà trường:

Quan tâm xây dựng các đoàn thể chính trị trong nhà trường ngày càng vững mạnh. Phấn đấu xây dựng, bồi dưỡng kết nạp từ 2- 3 Đảng viên mới trong một năm học. Các đoàn thể phát huy vai trò và chức năng của mình cùng phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Hàng năm phấn đấu:

+ Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở :  7 - 10%

+ Lao động tiên tiến  :             18 - 20% 

+ Phụ nữ " Hai Giỏi "            : 100%                              

  Trường : Thường xuyên đăng ký  Tập thể Lao động xuất sắc ( Tập thể LĐXS ),đề nghị UBND Tỉnh Thái Nguyên khen thưởng,phấn đấu đến năm 2015 được nhận Bằng khen của Bộ GD - ĐT.

Công đoàn vững mạnh xuất sắc đề nghị LĐLĐ Tỉnh Thái Nguyên khen thưởng, phấn đấu đến năm 2015 đề nghị Bằng khen của Công đoàn Giáo dục Việt nam.

Chi đoàn vững mạnh xuất sắc

Chi bộ Đảng trong sạch vững mạnh tiêu biểu

Cơ quan trường học văn hóa.

Trường học thân thiện - Học sinh tích cực loại xuất sắc.

H.Chức năng tham mưu của Đảng - Chính quyền:

Thường xuyên chủ động,phối hợp với Đảng chính quyền các cấp huy động tối đa các nguồn lực, vật lực, kinh phí đầu tư, tập trung cho giáo dục mầm non.làm tốt công tác phổ cập trẻ mẫu giáo 5 tuổi. Củng cố, mở rộng mạng lưới trường lớp, mở rộng mặt bằng, mua sắm trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phục vụ các hoạt động học tập, vui chơi của cô và trẻ trong từng năm học.

Tích cực phối hợp với các ban ngành đoàn thể và các tổ chức xã hội ở địa phương như Hội khuyến học, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên xây dựng trường học an toàn, thân thiện,đảm bảo xanh - Sạch  - Đẹp.

Làm tốt công tác khuyến học,  khuyến tài chăm lo đời sống cán bộ giáo viên nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường.

Tranh thủ sự quan tâm của Đảng, chính quyền làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao sức đóng góp của phụ huynh và cộng đồng duy trì chất lượng của trường chuẩn Quốc Gia.

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

LÊ THỊ  LỊCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Địa chỉ : Xóm Trại, xã Nam Tiến, huyện Phổ Yên
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 0280.3.864084