KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC THUẬN III GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NHÌN 2020

           Trường Tiểu học Phúc Thuận III được tách từ trường Tiểu học Phúc Thuận năm 1998 hơn mười năm qua Trường luôn phấn đấu vượt mọi khó khăn  từng bước phát triển đi lên. Nhà trường đang từng bước ổn định, phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, trường đã giữ vững, đang phấn đấu và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của các bậc phụ huynh và học sinh xã Phúc Thuận. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hiệu trưởng nhà trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Phúc Thuận III là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, chỉ đạo của sở giáo dục,  PGD & ĐT Phổ Yên .Trường Tiểu học Phúc Thuận III cùng các trường tiểu học trong toàn huyện, xây dựng ngành giáo dục của huyện Phổ Yên nói chung, địa phương Phúc Thuận nói riêng phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh và cả đất nước hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.    

  A. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG 

  I/ Tình hình nhà trường.  

 1. Môi trường bên trong. 

  1.1 Điểm mạnh.

    - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 20 trong đó: BGH: 2, CBGV: 15, công nhân viên: 3 ( 1 kế toán,  1 y tế, 1 thư viện, )- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó có 16 đ/c trên chuẩn( 5 đ/c đại học, 11 đ/c cao đẳng).- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:  nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

*Về chất lượng học sinh:                              

        - Năm 2007- 2008 :                

       + Tổng số học sinh 220 với 10 lớp              

      + Điểm tuyển sinh vào lớp 1: 1 điểm              

      + Xếp loại học lực: Giỏi: 17 = 7.7 %;  Khá: 37 = 16.8 %; TB:158  = 71.8 %;    Yếu 8 = 3.6 %  

      + Xếp loại hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ: 220 = 100 %

                                           Thực hiện chưa đầy đủ:  0em= 0 %  

      + Tham gia thi viết chữ đẹp cấp huyện: 5 giải     

         - Năm 2008 – 2009:   

         + Tổng số học sinh 194 với 9 lớp.                  

        + Điểm tuyển sinh vào lớp 1: 1 điểm.          

        + Xếp loai học lực: Giỏi: 30 = 15.5 %;   Khá: 35 = 18.0 %; TB: 123 = 63.4%; Yếu: 6 = 3.1 %              

        - Năm 2009-2010: 

        +  Tổng số học sinh: 186 với 9 lp.              

        + Điểm tuyển sinh vào lớp 1: 1 điểm.               

        + Xếp loạị học lực năm học : Giỏi: 34 em = 18.1%;     Khá: 58 = 31.2%; TB: 87  = 46.8 %; Yếu: 7 = 3.8%           

        + Xếp loại hạnh kiểm:  Thực hiện đầy đủ: 186= 100 %

                                               Thực hiện chưa đầy đủ: 0= 0 %               

       +  Tham gia thi viết chữ đẹp cấp tỉnh: 1 giải     

 *Về chất lượng phổ cập:

     + Tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học năm học: 2007 – 2008;

 2008 – 2009;  2009-1010 đều đạt: 100%.           

   *Về cơ sở vật chất:

     + Phòng học: 10

     + Phòng thư viện: 01 (50m2/phòng

     + Phòng y tế  : 01(16 m2)

     + Phòng kế toán: 01( 17 m2)

     + Phòng hội đồng : 54 m2

     + Phòng điều hành: 02(phòng hiệu trưởng 22 m2, phòng phó hiệu trưởng 22 m2 )

     + Có 20 máy vi tính  trong đó có 5 máy đã được kết nối Internet( trong đó có 15 máy để HS học)

   + Có: 01 máy chiếu cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại (tuy nhiên chưa đồng bộ,  phòng thư viện, thiết bị đã có song còn hẹp chất lượng còn thấp, chưa có phòng đọc sách riêng, phòng học chức năng còn thiếu chưa có phòng đa chức năng, phòng chuyên môn)

- Thành tích chính: Đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy. Trường liên tục đạt danh hiệu trường tiên tiến .  

  1.2. Điểm hạn chế.

-         Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

 - Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh, trình độ chuyên môn hạn chế   chưa có kinh nghiệm giảng dạy, số giáo viên biết soạn bài và giảng dạy bằng giáo án điện tử còn  ít .

 - Chất lượng học sinh:  Là vùng thuần nông nên điều kiện, hoàn cảnh  kinh tế còn nhiều khó khăn còn một bộ phận phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của học sinh nên phần nào cũng ảnh hưởng đến chất lượng chung của từng lớp và nhà trường. Số học sinh là con em dân tộc chiếm 94.5%, số học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh học hòa nhập tương đối nhiều nên việc học tập và rèn luyện của các em con nhiều hạn chế.

 - Cơ sở vật chất:  Đã đủ phòng học để học sinh học tập xong một số phòng học

đã xuống cấp cần sửa chữa, phòng đa năng, phòng điều hành chưa có.  

2. Môi trường bên ngoài   

2.1. Thời cơ.

   Có sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, sự đồng thuận của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên, sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên có khả năng phát triển. Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.   

 2.2. Thách thức:

 - Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

 - Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

 - Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

 - Số học sinh giỏi ở các trường TH ở trong cụm và trong huyện tăng về số lượng, và chất lượng giáo dục.  

 II. CÁC VẤN ĐỀ CHIẾN LƯỢC. 

  * Xác định các vấn đề ưu tiên.

     - Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

      - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

      - Ưng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

      - Áp dụng chuẩn nghề nghiệp GVTH vào việc đánh giá xếp loại giáo viên, hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.    

    B. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Tầm nhìn:  

  Một ngôi  trường thân thiện, chất lượng. Nơi phụ huynh, học sinh tin cậy. Một chiếc nôi rèn luyện để giáo viên và học sinh  luôn có khát vọng vươn lên.

2. Sứ mệnh:

   Tạo dựng được môi trường học tập nề nếp, kỷ cương có chất lượng  để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực và tư duy sáng tạo của bản thân.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:  

   - Tình đoàn kết                       Lòng nhân ái                                   Sự hợp tác

 Tinh thần trách nhiệm           Tính trung thực                              Hướng vươn lên

    C.  MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1.Mục tiêu chung:

          Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Chỉ  tiêu cụ thể:

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

 - Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.

 - Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính

 - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 20% .

 - Có trên 65% cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên trên chuẩn, trong đó có 02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ  Đại học.

 - 100% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ cao đẳng và đại học .

 2.2. Học sinh- Qui mô: 

  + Lớp học: 9 - 10 lớp.     

  + Học sinh: 180 - 210 học sinh.

- Chất lượng học tập:     

  + Trên 65% học lực khá, giỏi (18 %- 25%  học lực giỏi)      

  + Tỷ lệ học sinh có học lực yếu từ 1,5- 2,5 % không có học sinh kém.        

  + Học sinh học hết chương trình tiểu học đạt 100%.         

  + Thi học sinh giỏi cấp huyện: 5 giải trở lên.        

  - Chất lượng hạnh kiểm, kỹ năng sống:        

   + Chất lượng hạnh kiểm:  Thực hiện đầy đủ 100%              

   + Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, biết giao tiếp,ứng sử đúng mực. Tích cực tự giác tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp, giúp đỡ bạn.

2.3. Cơ sở vật chất.

   - Xây dựng phòng điều hành, nâng cấp phòng y tế, phòng thư viện – thiết bị, phòng học. Phòng đa chức năng được xây dựng và trang bị theo hướng hiện đại.

 - Trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

  - Xây dựng  khuôn viên nhà trường đảm bảo  môi trường sư phạm “Xanh - Sạch - Đẹp”.

3. Phương châm hành động “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

    D. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC.

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

     Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học , dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và đánh giá xếp loại học sinh theo QĐ 32/QĐ- BGD& ĐT. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

     Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

 Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

   Người phụ trách: Hiệu trưởng, PHT, tổ trưởng chuyên môn

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

    Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

    Người phụ trách: Hiệu trưởng, PHT, phụ trách cơ sở vật chất ; kế toán, nhân viên thiết bị.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

     Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng, trang Web, thư viện điện tử… của trường góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, làm tốt công tác vay vốn ngân hàng để cán bộ, giáo viên, CNV mua sắm máy tính cá nhân.

      Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, giáo viên dạy môn tin học.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

  - Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

 - Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

   + Nguồn lực tài chính:  

 - Ngân sách Nhà nước.

 - Ngoài ngân sách “ Từ  công tác xã hội hoá, PHHS…”     

   + Nguồn lực vật chất:

  - Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình khác.

  - Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy -  học.

  - Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

E. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược:

    Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức:

     Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

  - Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2012

 - Giai đoạn 2: Từ năm 2012 -  2014

 - Giai đoạn 3: Từ năm 2014 - 2015

4. Đối với Hiệu trưởng:

     Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5. Đối với  Phó Hiệu trưởng:

      Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện kế hoạch.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn:

       Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV:

       Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Địa chỉ : Xã Phúc Thuận - Phổ Yên - Thái Nguyên
Mọi chi tiết xin liên hệ :