Hội nghị Sơ kết Học kì I năm học 2011 - 2012
     Ngày 12/01/2012, Trường THPT Bình Yên tổ chức Hội nghị Sơ kết học kì I năm học 2011 – 2012.

      Đồng chí Nông Thị Hảo, BT Chi bộ, HT Nhà trường chủ trì Hội nghị. Tại Hội nghị, đồng chí Phùng Đức Lai, Phó BT Chi bộ, Phó HT Nhà trường đọc Báo cáo Sơ kết Công tác Nội chính, Nội trú và HC - VP và Phương hướng hoạt động trong học kì II. Tiếp theo là Báo cáo Sơ kết học kì I và phương hướng, mục tiêu cần đạt trong học kì II do đồng chí Hảo trình bày. Bản Báo cáo đã nêu bật những thành tích mà Nhà trường đã đạt được cũng như những tồn tại cần khắc phục trong học kì II. Dưới đây là nội dung của bản Báo cáo.      

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THPT BÌNH YÊN                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số:…../BCTHPTBY                                                                    Bình Yên, ngày 10 tháng 01 năm 2012

 

BÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KỲ I NĂM HỌC 2011 – 2012 

       Kính gửi: Văn phòng Sở GD - ĐT Thái Nguyên

      Căn cứ công văn hướng dẫn số 4426/HD – SGD&ĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011, căn cứ vào kế hoạch hoạt động năm học 2011 – 2012, Trường THPT Bình Yên báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học trong học kỳ I và phương hướng hoạt động của học kỳ II như sau:

I. Quan điểm chỉ đạo

+ Ngay từ đầu năm học, Nhà trường đã quán triệt đến tất cả cán bộ giáo viên, công nhân viên trong trường tinh thần của Nghị quyết TƯ 2 và các quy định của Luật Giáo dục.

+ Tiếp tục quán triệt và triển khai Chỉ thị 40/CT – TƯ của Ban Bí thư TƯ Đảng về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

+ Quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Thái Nguyên lần thứ XVIII nhằm thực hiện mục tiêu “Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục – Đào tạo nhằm nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, phát huy và nâng cao vai trò của người thầy trong nhà trường”.

+ Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ năm học 2011– 2012 theo chỉ thị của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT.

II. Nội dung sơ kết học kỳ I

A.Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học trong học kỳ I

1. Quy mô phát triển

- Năm học 2011 – 2012, tổng số học sinh đầu năm học toàn trường có 1302 HS. Trong học kỳ I, số HS THPT giảm 19 HS, THCS giảm 03 HS. Hiện tại số HS của trường có 1280 HS được chia thành 33 lớp trong đó cấp THCS 10 lớp với 348 học sinh (trong đó có 171 HS nội trú); cấp THPT 23 lớp với 932 học sinh; Tổng số học sinh tuyển mới 404 HS (cấp THCS:101 HS trong đó có 60 HS nội trú lớp 6, 02 HS nội trú 8, 39 HS lớp 6, cấp THPT: 303 HS).

- Có 33 lớp học Ngoại ngữ với 1280 học sinh

- Có 23 lớp học tin học với 932  học sinh

- Có 8 lớp học Nghề Điện dân dụng với 359 học sinh

2. Công tác chỉ đạo chuyên môn

- Nhà trường chỉ đạo hoạt động chuyên môn bám sát nhiệm vụ trọng tâm trong năm học cụ thể như sau:

- Nhà trường đã tạo điều kiện về thời gian, sắp xếp thời khóa biểu hợp lí, bố trí ngày thứ 7 để giáo viên môn Tiếng Anh có điều kiện tự học, nghiên cứu tài liệu, tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn để chuẩn bị cho khảo sát giáo viên theo QĐ 1400/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Kiến thức chương trình khảo sát  giáo viên tiếng Anh khó, chuyên sâu đòi hỏi giáo viên cần có thêm nhiều thời gian hơn nữa để đầu tư cho việc tự học, tự nghiên cứu, ôn luyện. Giáo viên giảng dạy Tiếng Anh của nhà trường mong muốn Sở GD&ĐT tạo điều kiện để giáo viên được tham gia nhiều hơn vào các lớp ôn thi do Sở GD&ĐT tổ chức.

- Nhà trường đã làm tốt công tác tuyển sinh vào lớp đầu cấp khối THPT, tuyển 100% HS tiểu học Bình Yên vào THCS, đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao, tiếp nhận 60 học sinh vào lớp nội trú nhằm mở rộng khả năng đáp ứng nhu cầu học tập của con em các dân tộc thiểu số.

- Do chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 còn thấp, Nhà trường chỉ đạo các tổ chức trong trường học, phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tăng cường bồi dưỡng kiến thức cho học sinh nâng cao chất lượng học sinh đầu cấp THPT.

- Nhà trường đã phối hợp với UBND xã Bình Yên kiểm tra và thực hiện tốt công tác phổ cập THCS năm 2011 đã hoàn thành tháng 11/2011.

- Nhà trường tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động, tăng cường thực hành, thí nghiệm đối với các môn thực nghiệm, tăng cường đổi mới phương pháp dạy học. Trong học kỳ I vừa qua, có 780 giờ dạy có UDCNTT, 530 giờ dạy sử dụng thiết bị, thí nghiệm.

- Công tác chỉ đạo giáo dục toàn diện: Bên cạnh việc chỉ đạo hoạt động dạy – học có nề nếp, nhà trường coi trọng việc rèn luyện đạo đức cho học sinh thông qua các bộ môn xã hội, qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Đối với hoạt động Giáo dục Ngoài giờ lên lớp nhà trường chỉ đạo thực hiện ở cả 2 cấp học, tổ chức tốt các buổi giáo dục hướng nghiệp theo quy định của từng cấp học.

- Công tác chỉ đạo thực hiện chương trình sách giáo khoa các lớp từ lớp 6 đến lớp 12: Nhà trường chỉ đạo thực hiện dạy học và kiểm tra đánh giá bám sát chuẩn kiến thức và kỹ năng, chỉ đạo thực hiện tốt việc điều chỉnh nội dung, chương trình, kế hoạch giáo dục theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT. Nhà trường cử giáo viên cốt cán tham gia đầy đủ các lớp tuấn huấn về chuyên môn, công tác chủ nhiệm, bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn…..do sở GD&ĐT và Bộ GD - ĐT tổ chức. Các giáo viên cốt cán có trách nhiệm truyền đạt thông tin tới các viên trong tổ thông qua sinh hoạt chuyên đề, dự giờ rút kinh nghiệm từ đó giúp các thầy, cô giáo cập nhật thông tin, có thêm kiến thức phục vụ đổi mới phương pháp dạy học. Các tổ chuyên môn trong trường tăng cường dự giờ, rút kinh nghiệm, mỗi giáo viên trong một học kỳ thao giảng ít nhất 3 giờ dạy do tổ chuyên môn tổ chức đi dự. Trong tháng 11, nhà trường đã tổ chức giao lưu chuyên môn với trường THPT Yên Ninh, phối hợp với trường THPT Định Hóa tổ chức thành công kỳ thi GVDG cấp cơ sở; tổ chức chuyên đề bồi dưỡng phương pháp giảng dạy các môn tự nhiên cho giáo viên. Qua đó từng giáo viên đã nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm. Kết quả trong kỳ thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở có 28 giáo viên tham gia thi đạt 02 đ/c đạt giáo viên dạy giỏi xuất sắc cấp cơ sở; 21 đồng chí đạt giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở; 03 đồng chí tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh các môn khoa học xã hội khối THCS đạt 01 đồng chí giáo viên giỏi xuất sắc cấp tỉnh môn Mỹ thuật; 02 đồng chí đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh (môn Văn, Giáo dục công dân).

- Năm học 2011 – 2012, Nhà trường có  33 lớp tổng số học sinh 1280 ban cơ bản với tổng số 23 lớp THPT với học sinh 932 học sinh, 10 lớp THCS với 348 học sinh (trong đó có  6 lớp nội trú với 171 học sinh).

- Trong học kỳ I năm học 2011 – 2012, Nhà trường tiếp tục đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học và coi đây là nhiệm vụ quan trọng nhất trong chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy học, chấn chỉnh hồ sơ chuyên môn, đặc biệt là giáo án lên lớp phải thể hiện rõ công việc của thầy và trò theo tinh thần “Thầy chủ đạo, trò chủ động”. Nhà trường rất coi trọng việc sử dụng đồ dùng dạy học đặc biệt là các môn thực nhiệm, coi đây là một phương tiện chuyển tải kiến thức đến cho học sinh, đòi hỏi giáo viên phải tích cực sử dụng đồ dùng sẵn có và làm mới những đồ dùng có khả năng làm được. Nhà trường tổ chức thi học sinh giỏi cấp trường; sau tuyển chọn trường thành lập đội tuyển học sinh để bồi dưỡng. Trong kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh khối 12 có 10 học sinh đạt giải. Cùng với việc đổi mới phương pháp dạy học, Nhà trường tiến hành kiểm tra phù hợp với yêu cầu, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng; Tổ chức kiểm tra học kỳ theo đề chung. Đề kiểm tra  kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm khách quan đối với các môn học từ khối 6 đến khối 11. Các môn Tiếng Anh, Hóa học, Sinh học, Vật lý khối 12 trắc nghiệm khách quan100%,  các môn còn lại kiểm tra theo hình thức tự luận. Tổ chức kiểm tra theo phòng thi nhằm tạo tâm thế và thói quen cho học sinh, chống tiêu cực trong kiểm tra, thi cử. Kết quả chất lượng học sinh được nâng lên một bước so với cùng kỳ năm trước như tỉ lệ học lực giỏi tăng 2,2%; Học lực khá tăng 7%, Học lực yếu, kém giảm 10,3% so với học kỳ I năm học 2010 – 2011. 

B. Thực hiện các công tác khác của ngành

1. Xây dựng chương trình các cấp học; tổ chức tốt các kỳ thi, tăng cường công tác quản lý SGK, tài liệu tham khảo.

- Nhà trường đã tổ chức tốt các kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, thi học kỳ.

- Về công tác quản lý SGK và tài liệu tham khảo: Nhà trường đã tiến hành phân loại đầu sách, sắp xếp khoa học để tiện cho việc tra cứu, sử dụng có hiệu quả, có phòng đọc cho giáo viên và học sinh, duy trì tốt Thư viện chuẩn quốc gia, phấn đấu đạt Thư viện  tiên tiến.

- Việc quản lý phòng thí nghiệm: Hiện nay nhà trường có 03 phòng thí nghiệm riêng cho các môn Lý, Hóa, Sinh được bảo quản tốt và sử dụng có hiệu quả.

2. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên và CBQLGD

- Năm học 2011- 2012 toàn trường có 88 CCVC trong đó có 83 biên chế, 5 HĐ 68/CP được phân công như sau: CBQL: 3(1 Hiệu trưởng, 02 Hiệu phó); Hành chính phục vụ 13 người(1 Kế toán, 1 Văn thư, 1Y tế học đường, 1 Quản sinh, 1 Thủ quỹ, 1 Thư viện, 1 thiết bị,  nhân viên khác 6). 72 giáo viên;  72 giáo viên đứng lớp. Đội ngũ GV và CBQL có 07 Thạc sỹ, 01 sau Đại học, 69 Đại học, 07 cao đẳng, 4 trung cấp). 22 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh chiếm 30,6% số giáo viên đứng lớp; 01 giáo viên đang học hoàn chỉnh Đại học, 1 GV đang học cao học, năm 2012 nhà trường tiếp tục cử 1 giáo viên đi học cao học.

 - Để nâng cao trình độ giáo viên, ngoài biện pháp giao lưu học hỏi các điển hình tiên tiến trong tỉnh, tham gia đầy đủ các đợt tập huấn do Sở tổ chức, Nhà trường còn tổ chức thao giảng thể nghiệm phương pháp mới, mời giảng viên bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên môn tự nhiên và xã hội. Hiện nay nhà trường có 01 giáo viên đang đi học cao học (thuộc môn Ngữ văn) đến tháng 10/2013 hoàn thành nâng tỉ lệ giáo viên trong đơn vị trên chuẩn đạt 10%.

- Trường thực hiện các chế độ ưu đãi, chế độ bảo hiểm theo quy định của Nhà nước, giảm bớt những khó khăn vật chất, giáo viên yên tâm công tác, phấn đấu tiến bộ.

3. Công tác xây dựng CSVC,  bảo quản khai thác trang thiết bị hiện có

- Hiện nay nhà trường có 30 phòng học thông thường, 09 phòng học chức năng thí nghiệm, Tin học, Thư viện, khu Giáo dục thể chất có 1 nhà Đa năng, 1 sân thể thao hơn 6000m2, khu hành chính văn phòng có 1 nhà làm việc, khu nội trú có 21 phòng ở học sinh khép kín, một nhà ăn, khu nội trú giáo viên có 28 phòng cấp 4, ngoài ra còn có công trình phụ trợ: Trạm biến áp 180KVA, hệ thống cấp thoát nước và sân đường nội bộ, hệ thống tường bao, nhà bảo vệ.

Nhà trường huy động cha, mẹ học sinh với tinh thần tự nguyện đóng góp xây dựng trường với số vốn 40 triệu đồng.

Công tác xây dựng cảnh quan môi trường; Khuôn viên Nhà trường đã được quy hoạch lại, cải tạo và trồng mới các vườn hoa cây cảnh, cây bóng mát tạo cảnh quan môi trường theo hướng “Xanh, sạch, đẹp”. Tự đánh giá xếp loại tốt.

Nhà trường thực hiện tốt 3 công khai và 4 kiểm tra: trên cơ sở tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục trên tinh thần phân cấp quản lý, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm; thực hiện tốt chế độ công khai, dân chủ trong nhà trường đã phát huy được trí tuệ tập thể, phát huy được quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tập thể sư phạm đoàn kết, nhất trí cao trong thực thi nhiệm vụ.

4. Tổ chức thực hiện  Cuộc vận động 2 không với 4 nội dung

- Công tác chỉ đạo và thực hiện: Ngay từ đầu năm học, Nhà trường thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động với mục tiêu tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” .

- Các biện pháp thực hiện: 

+ Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh học tập Điều lệ Nhà trường, quy chế kiểm tra, thi, quy chế đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên, xếp loại học lực và hạnh kiểm học sinh.

+ Tổ chức cho phụ huynh học sinh học tập quy chế đánh giá xếp loại học sinh điều lệ trường phổ thông, nội quy nhà trường tạo sự đồng thuận trong xã hội, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

+ Ngay từ đầu năm học, Nhà trường đã cho cán bộ giáo viên, công nhân viên trong trường, các em học sinh và cha mẹ học sinh ký cam kết thực hiện cuộc vận động 2 không với 4 nội dung gắn với “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ chí Minh”. Trong học kỳ vừa qua, Nhà trường đã thực hiện tốt cuộc vận động này, giáo viên và học sinh đều có ý thức chấp hành tốt.

+ Tổ chức tuyên truyền quy định về đạo đức nhà giáo, các quy định của ngành, Điều lệ Trường trung học, Luật Giáo dục và các bộ luật có liên quan để giáo viên, học sinh thực hiện.

+ Nhà trường đã xử lý nghiệm các trường hợp học sinh vi phạm quy chế kiểm tra, tạo sự đồng thuận trong phụ huynh và học sinh làm sức bật để học sinh phấn đấu học tập và rèn luyện tốt ở học kỳ II.

+ Hạn chế trong thực hiện cuộc vận động Hai không của nhà trường là số học sinh vi phạm còn nhiều, dẫn đến tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu kỳ I khá cao.

- Nhà trường tổ chức phân luồng giao thông, thành lập đội thanh niên xung kích kết với các giáo viên chủ nhiệm, đội tự vệ trường trực an toàn giao thông hàng ngày. Kết quả trong học kỳ vừa qua không có giáo viên và học sinh nào vi phạm.

5. Công tác tổ chức triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực”

- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chi tiết, thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch ngay từ đầu năm học.

- Những thuận lợi khó khăn trong quá trình thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực:

+ Thuận lợi: Được sự quan tâm của lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương, tập thể cán bộ giáo viên đoàn kết, nhất trí; cha, mẹ học sinh đồng thuận, học sinh ngoan.

+ Khó Khăn: Các khu di tích lịch sử mà Nhà trường đăng ký chăm sóc, tu bổ ở xa trường nên việc tổ chức thực hiện phương tiện đi lại, vệ sinh  khu di tích gặp khó khăn.

- Kết quả: 

+ Trường đã đăng ký với Ban Quản lý Khu Di tích ATK nhận chăm sóc khu vực Đền thờ Bác Hồ. Mỗi tuần Đoàn Trường đã cử 02 Chi đoàn đến chăm sóc, vệ sinh khu di tích trên, tạo môi trường khu di tích  luôn sạch, đẹp.

+ Ban chỉ đạo phong trào đã xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị. Trong học kỳ vừa qua, Nhà trường tiếp tục phát động gây quỹ ủng hộ học sinh có hoàn cảnh khó khăn đã vượt khó, cố gắng vươn lên trong học tập, tổ chức câu lạc bộ học tập sinh hoạt vào tiết chào cờ sáng thứ 2 hàng tuần do đó giờ chào cờ đã tạo không khí vui vẻ phấn khởi gây hứng thú học tập cho học sinh. Thông qua các hoạt động GDNGLL giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Phong trào này được làm tốt đã giúp học sinh rèn kỹ năng sống, cảnh quan nhà trường  xanh - sạch - đẹp hơn, ý thức tổ chức kỷ luật của học sinh được nâng cao rõ rệt. Giáo viên, học sinh đều yêu trường, yêu lớp hơn.

+ Công đoàn, Đoàn Thanh niên phối hợp xây dựng quỹ khuyến học - khuyến dạy. Trong học kỳ I vừa qua, Công đoàn, Đoàn Thanh niên tổ chức thăm hỏi động viên các em học sinh có hoàn cảnh khó khăn với số tiền 6.000.000 đồng; động viên công đoàn viên có thành tích trong giảng dạy và học tập với số tiền 3.500.000 đồng.

6. Công tác xã hội hóa giáo dục và công bằng xã hội trong trường học

Giáo dục đạo đức, lối sống, nề nếp kỷ cương, pháp luật, an toàn giao thông, quốc phòng, môi trường theo tinh thần của cuộc phát động “Nhà trường thân thiện, học sinh tích cực, mỗi ngày đến trường là một ngày vui” được Nhà trường coi trọng. Ngay từ đầu năm học, Nhà trường đã tổ chức cho giáo viên, học sinh học tập các văn bản pháp quy của ngành, của nhà nước kể cả các nội quy của trường làm cơ sở cho việc thực hiện các bước tiếp theo. Để làm tốt công tác này, Nhà trường đã kết hợp nhiều hình thức như: Hoạt động ngoại khóa về phòng chống các tệ nạn xã hội, về an toàn giao thông, tổ chức lễ phát động gây quỹ “Tay trong tay” vì bạn nghèo cho các khối, lớp. Qua các hoạt động giáo dục, các em nhận thức sâu sắc hơn  về kiến thức văn hóa, lịch sử địa phương, tình đoàn kết giữa các dân tộc. Nhà trường kết hợp chặt chẽ với Ban Đại diện Cha mẹ  học sinh tìm các giải pháp phù hợp phòng, chống và ngăn chặn các tệ nạn xã hội. Chính vì thế, trong học kỳ vừa qua, đã không có tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông xảy ra, kỷ cương trường học được đảm bảo.

7. Công tác chính trị tư tưởng, củng cố xây dựng tổ chức Đảng

Nhà trường có một chi bộ với 34 Đảng viên. Trong năm 2011, Chi bộ  kết nạp 03 Đảng viên, đưa tỷ lệ Đảng viên trên tổng số CCVC là 37,8%. Chi bộ có 29,4% đảng viên hoàn hành xuất sắc nhiệm vụ được giao, Chi bộ đạt tiêu chuẩn Trong sạch vững mạnh tiêu biểu năm 2011.

8. Công tác thi đua, khen thưởng 

Đối với công tác này, Nhà trường thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn, các bước thực hiện công khai dân chủ. Tại Hội nghị CCVC, các cá nhân và tập thể đã dăng ký các chỉ tiêu phấn đấu như sau: 50 học sinh giỏi cấp tỉnh, tỉ lệ học sinh khá:32%, học sinh giỏi toàn diện:8,0% (khối THPT 2,5%); Giáo viên: 40 CSTĐ cơ sở, 50 LĐTT, 06 tập thể nhỏ tiên tiến, trường đạt tiên tiến xuất sắc. Hội nghị cũng thống nhất quy chế thi đua năm học 2011-2012.

9. Công tác kiểm tra nội bộ trường học

Công tác này đã có báo cáo riêng, nhìn chung các hoạt động đều có kế hoạch cụ thể và hoàn thành kế hoạch đầu năm đề ra. Hoạt động này đã giúp Nhà trường đánh giá đúng mức các hoạt động của đơn vị, tìm ra các mặt yếu kém để khắc phục, đưa hoạt động của Nhà trường vào nề nếp. Do thực hiện tốt quy chế dân chủ nên không có đơn, thư khiếu nại.

Nhà trường phối hợp với BĐD Cha mẹ học sinh tổ chức bồi dưỡng kiến thức cho các đối tượng học sinh. Công tác quản lý dạy thêm - học thêm được thực hiện theo đúng quy định 57 của UBND Tỉnh Thái Nguyên. Khó khăn của công tác này là số lượng học sinh đi học ít, không đều do các em chưa được gia đình tạo điều kiện về thời gian.

- Công tác kiểm định chất lượng được nhà trường chú trọng, kết quả năm 2011 đạt thêm 6 tiêu chí. Nhà trường tiếp tục đẩy mạnh UDCNTT, tăng cường sử dụng các phần mềm trong quản lý và dạy – học.

10. Nhà trường đã cho cán bộ giáo viên dự lớp học tập nghiên cứu các nghị quyết của Đảng do Trung tâm Chính trị Huyện tổ chức.

11. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong giáo viên và học sinh

+ Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh học tập Điều lệ Nhà trường, quy chế kiểm tra, thi, quy chế đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên, xếp loại học lực và hạnh kiểm học sinh.

+ Tổ chức cho phụ huynh học sinh học tập quy chế đánh giá xếp loại học sinh, Điều lệ Trường Phổ thông, Nội quy nhà trường để tạo sự đồng thuận trong xã hội, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

+ Tổ chức tuyên truyền quy định về đạo đức nhà giáo, các quy định của ngành, Điều lệ Trường Trung học, Luật Giáo dục và các bộ luật có liên quan để giáo viên, học sinh thực hiện.

+ Tổ chức cho học sinh tìm hiểu luật giao thông đường bộ, công ước quốc tế về quyền trẻ em, tuyên truyền phòng chống tội phạm, ma túy, mại dâm, HIV/AIDS, tư vấn cho học sinh về lựa chọn nghề nghiệp sau khi ra trường.

II. Phương hướng hoạt động kỳ II

          Phát huy kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế tồn tại trong học kỳ I, trong học kỳ II, Nhà trường tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

1. Làm tốt công tác điều tra, xây dựng kế hoạch phát triển gáo dục năm 2012-2013.     

2. Công tác chuyên môn

Tiếp tục thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng: Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường UDCNTT trong nhà trường, tăng cường sử dụng thực nghiệm trong giảng dạy. Tổ chức luyện tập cho học sinh giỏi, tổ chức ôn thi tốt nghiệp, bồi dưỡng kiến thức cho học sinh yếu kém; tăng cường kiểm tra hồ sơ, nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, hồ sơ thi tốt nghiệp của học sinh tránh sai sót.

3. Công tác kiểm tra nội bộ trường học

Tiếp tục thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học nhằm duy trì tốt nề nếp, giữ vững kỷ cương nhà trường.

4. Công tác xã hội hóa giáo dục

Phối hợp chặt chẽ với Ban Đại diện Cha mẹ học sinh, tăng cường hiệp thương để làm tốt công tác giáo dục học sinh.

5. Công tác xây dựng Đảng

Tăng cường sinh hoạt chi bộ hàng tháng, chỉ đạo tốt công tác bồi dưỡng quần chúng ưu tú kết nạp Đảng phấn đấu đến cuối năm học hoàn thiện hồ sơ kết nạp thêm 3 đảng viên mới.

Trên đây là các hoạt động của đơn vị trong học kỳ I và phương hướng hoạt động kỳ II năm học 2011 – 2012,  Nhà trường mong muốn tiếp tục nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Sở GD & ĐT Thái Nguyên nhằm tạo điều kiện để đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao./.

 

 

Nơi nhận:                                                                        HIỆU TRƯỞNG

- Sở GD & ĐT ( để b/c);

- Lưu VP.                                                             

                                                           Nông Thị Hảo 

 

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN             

TRƯỜNG THPT BÌNH YÊN                                                                                  

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HAI MẶT HỌC SINH HỌC KỲ I

 NĂM HỌC 2011 – 2012

1.     Cấp THPT

Số TT

Khối lớp

Tổng số HS

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

1

10

298

0

33

162

92

11

149

67

48

34

%

0

11,1

54,4

30,9

3,6

50,0

22,5

16,1

11,4

2

11

359

06

77

201

72

3

213

79

33

34

%

1,7

21,4

56,0

20,1

0,8

59,3

22,0

9,2

9,5

3

12

275

05

80

160

30

0

197

44

25

09

%

1,8

29,1

58,2

10,9

0

71,6

16,0

9,1

3,3

 

THPT

932

11

190

523

194

14

559

190

106

77

%

1,2

20,4

56,1

20,8

1,5

60,0

20,4

11,4

8,2

 

2.     CẤP THCS (THCS + NỘI TRÚ)

 

Số TT

Khối lớp

Tổng số HS

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

1

6

103

14

48

24

17

0

58

15

30

0

%

13,6

46,6

23,3

16,5

0

56,3

14,6

29,1

0

2

7

116

21

42

41

12

0

88

23

5

0

%

18,1

35,6

35,3

10,3

0

75,9

19,8

4,3

0

3

8

70

13

22

21

14

0

44

16

10

0

%

18,6

31,4

30,0

20,0

0

62,9

22,9

14,2

0

 

4

 

9

 

59

15

20

15

9

0

46

9

3

1

%

25,4

33,9

25,4

15,3

0

78,0

15,3

5,1

1,6

THCS

348

63

132

101

52

0

236

63

48

1

%

18,1

37,9

29,0

14,9

0

67,8

18,1

13,8

0,3

 3. Chất lượng giáo dục khối Nội trú 

Số TT

Khối lớp

Tổng số HS

Học lực

Hạnh kiểm

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt

Khá

TB

Yếu

1

6

58

9

41

8

0

0

37

1

20

0

%

15,5

70,7

13,8

0

0

63,8

1,7

34,5

0

2

7

59

16

26

16

1

0

46

13

0

0

%

27,1

44,1

27,1

1,7

0

78,0

22,0

0

0

3

8

27

12

12

3

0

0

18

9

0

0

%

44,4

44,4

11,1

0

0

66,7

33,3

0

0

 

4

 

9

 

27

13

12

2

0

0

25

01

0

01

%

48,1

44,4

7,5

0

0

92,6

3,7

0

3,7

THCS

171

50

91

29

1

0

126

24

20

01

%

29,2