|
I-LÝ DO
CHỌN ĐỀ TÀI
Xuất phát từ vấn đề thực tế
, năm
học 2008-2009 vừa qua khi đi dự giờ
đồng chí giáo viên trẻ, dạy một tiết bài tập. Vào giờ học sau khi ổn định tổ chức lớp, đồng chí giáo viên đó
ra ba bài tập trong sách giáo khoa và gọi đồng thời ba học sinh lên
bảng làm mỗi em một bài, trong ba em thì có một
em
cứ loay hoay mãi cứ viết lại xoá, xoá lại viết, gần hết giờ giáo viên cho học sinh về chỗ rồi chữa bài
tập , do thời gian không còn nhiều nên phải bỏ dở bài tập đó. Khi rút
kinh
nghiệm thì đồng chí giáo viên giải thích rằng:
“Học sinh lớp
này yếu lắm, em đó là khá nhất rồi mà còn không làm được
thì còn gọi ai được nữa ”.
Lại một trường hợp khác thì ngược lại , hôm đó đồng chí giáo
viên này dạy tiết 39 bài tập về phương
trình đường thẳng trong không gian. Bài này trong phân phối chương
trình là 5
tiết, được biết đồng chí đã dùng 3
tiết để dạy lý thuyết , 2 tiết dạy bài tập tiết này là tiết luyện tập
thứ
2.Trong sgk có 10 bài tập gồm các dạng sau:
Dạng 1:Viết phương trình đường
thẳng
Dạng 2:Xét vị trí tương đối của 2
đường
thẳng.
Dạng 3: Tìm
giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng, khoảng cách giữa đường thẳng
và mặt
phẳng .
Dạng 4: Tìm
toạ độ hình chiếu vuông góc của điểm trên mặt phẳng, trên đường thẳng.
Tiết học đó đ/c giáo viên
này đã
tiến hành chữa 5 bài tập trong số 10 bài tập trong sách giáo khoa cho
học
sinh, bằng phương pháp thuyết trình kết hợp với giảng giải.
Khi rút kinh
nghiệm đ/c giaó viên cũng giải thích vì học sinh yếu không
làm được nên phải chữa cho học sinh
mới kịp hết số bài tập sgk.
Sau 2 tiết học đó tôi nẩy
ra một
suy nghĩ phải tìm ra cách để phát huy
được tính tích cực, chủ dộng của học sinh đặc biệt là học sinh yếu
kém, để
góp phần nâng cao chất lượng dạy và
học môn toán ở trường tôi một trường mà đầu vào có đến 75% là học sinh
yếu
kém ở môn toán .Vì vậy tôi mạnh dạn
viết lên cách dạy của mình mà đã được tôi áp dụng cho nhiều năm qua,
tôi
thấy hiệu quả , với cách dạy này
tôi thấy học sinh thích học và yêu thích
môn toán hơn .
II-ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
-Những giờ bài tập trong đó
các
dạng toán lựa chon cho tiết dạy chưa
được trình bày trong lý thuyết tức là học sinh chưa đươc biết cách
giải dạng
toán này.
- Những giờ có những bài
tập khó mà
giáo viên xác định học sinh chưa thể làm được.
III- PHẠM VI ÁP DỤNG
Học sinh yếu kém của trường
THPT Bình Yên
IV-NỘI
DUNG
VÍ
DỤ :
Chuẩn bị và tiến hành tiết dạy “
TIẾT 39 BÀI TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN ”để phát
huy
tính tích cực của học sinh yếu kém.
Sau khi nghiên cứu sách
giáo khoa
,chuẩn kiến thức kỹ năng, sách giáo viên phân phối chương trình .Tôi
nhận
thấy về phần lý thuyết sách giáo khoa
đã đưa ra hệ thống các hoạt động và các ví dụ dẫn tương đối phù hợp để
phát
huy được tính tích cực của học sinh. Nhưng phần bài tập, sách giáo
khoa đưa
ra 10 bài thuộc 5 dạng toán rất trọng tâm trong số đó có đến 4 bài là
thuộc
loại bài tập khó nó mang tính tổng hợp,
học sinh phải có sự tư duy tổng hợp tốt mới có thể giải quyết
được
những bài tập này. Vì vậy đối với học sinh yếu kém thì đây là dạng bài
tập
khó. Để giờ chữa những bài tập đó không rơi vào tình
trạng thầy giáo làm việc là
chính,
học sinh thụ động tiếp thu kiến thức,
tôi đã lên kế hoạch chi tiết cụ
thể , phân chia nội dung kiến thức, đặt ra mục tiêu cụ
thể cho các tiết dạy như sau:
TIẾT 35:
- Dạy lý thuyết mục 1
phương trình
tham số của đường thẳng
-Ví dụ 1,2 ,3 sách giáo
khoa áp
dụng lý thuyết để củng cố cách viết
phương trình tham số của đường thẳng.
- Bài tập 1 sgk đây là bài tập tương tự 2 vi dụ sgk nhằm củng cố,
khắc sâu kiến thức về viết phương trình đường thẳng trong không gian,
rèn kỹ
năng tự rèn , tự học của học sinh ngay tại lớp.
TIẾT 36:
- Dạy lý
thuyết mục 2 điều kiện để 2 đường thẳng song song và cắt nhau.
-Ví dụ 1,2 sách giáo khoa
áp dụng
lý thuyết để củng cố việc xét vị trí
tương đối của 2 đường thẳng..
- Bài tập 3,4 sgk đây là 2
bài tập
tương tự 2 vi dụ sgk nhằm củng cố ,khắc sâu kiến thức về xét vị trí
tương đối
của 2 đường thẳng, rèn kỹ năng tự rèn , tự học của học sinh ngay tại
lớp.
TIẾT 37:
- Dạy lý thuyết mục 3 điều
kiện để
2 đường thẳng chéo nhau. vị trí tương đối của đường thẳng và mf
-Ví dụ 3,4,hoạt động 5 sách
giáo
khoa áp dụng lý thuyết để củng cố cách
chứng minh 2 đường thẳng chéo nhau. Tìm giao điểm của đường thẳng và
mf.
- Bài tập 5,9 sgk đây là 2
bài tập
tương tự 2vi dụ sgk nhằm củng cố ,khắc sâu kiến thức về điều kiện 2
đường
thẳng chéo nhau, tìm giao điểm của đường và mặt, rèn kỹ năng tự rèn ,
tự học
của học sinh ngay tại lớp.
-Ra hệ thống bài tập tổng
hợp các
dạng đã gặp ở tiết 35, 36, 37.dể hs về nhà ôn tập tổng hợp các dạng bài tập quen thuộc của toàn bài .
TIẾT 38
-Chữa hệ thống bài tập tổng
hợp các
dạng đã gặp ở tiết 35,36,37.đã cho về nhà ở tiết 37 .
-HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC Ở NHÀ: Để chuẩn bị cho tiết 39 là tiết dạy mà
các bài tập lựa chọn cho tiết học này khác hẳn các tiết học trước .Dây
là hệ
thống bài tập chưa được trình bày trong sgk , chưa có ví dụ tương tự
và là
những bài tập mang tính tổng hợp các kiến thức liên quan từ lớp dưới .
Nên
đối với học sinh yếu kém đây là một nôi dung khó vì vậy
để phát huy tính tích cực của học sinh
trong tiết 39 thì ngay ở tiết 38 tôi đã giành cho mục hướng dẫn tự học
khoảng
thời gian 20 phút để dẫn dắt học sinh xây dựng cách giải các bài toán
sau:
Bài toán 1: Tìm
tọa độ hình chiếu vuông góc của điểm M(x0,y0,z0)lên
đường thẳng
Hướng dẫn học sinh tiếp cận
kiến
thức:
Gv: Nhắc lại thế nào là hình
chiếu
của một điểm lêm một đường thẳng
GV: Gọi H là hình chiếu của
của điểm
M(x0,y0,z0)lên đường thẳng
H phải thỏa mãn
những điều kiện gì?
Hs: Trả lời:

Từ đó gv rút ra cho hs cách
giải
bài toán trên như sau:
CÁCH GIẢI
Bước1
Gọi H là hình
chiếu của
M lên đường thẳng nên H(x1+at;y1+bt;z1+ct) (*)
Bước2
Tìm tọa độ véc
tơ và véc to chỉ phương của đường thẳng 
Bước 3
Giải phương
trình tìm t, thay t vừa
tìm được vào (*) ta có tọa độ của điểm H.
BÀI TẬP ÁP DỤNG:.
Bài
tập 7a trong sgk (hs làm bài vận dụng
này ở nhà )
Bài toán 2: Tìm toạ độ điểm M’đối
xứng với M(x0,y0,z0)lên
đường thẳng 
Hướng dẫn học sinh tiếp cận
kiến
thức:
Gv: nhắc lại thế nào là điểm
đối xứng
với một điểm lên một đường thẳng
-Gọi H là hình chiếu của
của điểm
M(x0,y0,z0)lên đường thẳng
H phải thỏa mãn những điều
kiện gì?
Hs:Trả lời H là trung điểm của
MM’
GV: Biết tọa độ 2 điểm H và M
có tìm
được tọa độ M’ không?
Hs: Tìm được bằng cách dựa vào
tính
chất trung điểm của đoạn thẳng.
Từ đó gv rút ra cho hs cách
giải
bài toán trên như sau:
CÁCH GIẢI
Bước 1
Gọi H là hình
chiếu của
M lên đường thẳng tìm tọa độ điểm H (bài toán 1)
Bước2
Tìm tọa độ M’
bằng công thức
BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Bài
tập 7b trong sgk (hs làm bài vận dụng
này ở nhà )
Bài toán3
Tìm toạ độ
điểm H là
hình chiếu vuông góc của M(x0,y0,z0)trên
mặt phẳng (p): ax+by+cz+d = 0
CÁCH GIẢI
Bước1 : Viết pt đường thẳng d đi
qua điểm M(x0,y0,z0) nhận véc tơ pháp
tuyến của mf(P) làm véc tơ
chỉ phương
(d) có pt tham
số là: 
Bước2 : Giải hệ phương trình Tìm tọa độ của điểm H
BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Bài
tập 7b trong sgk (hs làm bài vận dụng này ở
nhà )
Bài toán 4
Tìm toạ độ
điểm M’đối
xứng với M(x0,y0,z0) qua mặt phẳng
(P): ax+by+cz+d=0
CÁCH GIẢI:
Bước 1
Gọi H là hình chiếu của M lên mặt phẳng (p)tìm
tọa độ điểm H (bài toán 3)
Bước2
Tìm tọa độ M’
bằng công thức
BÀI TẬP ÁP DỤNG:.
-Bài tập 8b trong sgk (hs làm bài vận dụng này ở nhà )
Với sự chuẩn bị về mặt kiến
thức
một cách kỹ lưỡng như vậy cho học sinh, tôi hoàn toàn yên tâm chuẩn bị
phương
pháp cho tiết 39 theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh bởi vì
theo
thống kê việc chuẩn bị bài tập ở nhà
của học sinh mà tôi đã tổng
hợp
thường xuyên kêt quả như sau:
|
Dạng toán
|
Tỷ lệ hs chuẩn
bị bài dúng,đầy đủ
|
Tỷ lệ hs có
chuẩn bị bài nhưng không đúng.
|
Tỷ lệ hs không
chuẩn bị bài
|
|
Đối với dạng
bài học sinh chưa biết cách giải
|
0%
|
10%
|
90%
|
|
Đối với dạng
bài học sinh đã biết cách giải
|
30%
|
65%
|
5%
|
Căn cứ vào sự chuẩn bị của
mình và
kết hợp với nhận định của giáo viên về từng đối tượng học sinh tôi
tiến hành
cho tiết 39 như sau.( một tiết dạy mà hoàn toàn học sinh làm chủ ,giáo
viên
chỉ giữ vai trò là người định hướng)
TIẾT 39
BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
TRONG KHÔNG GIAN
Soạn:
Giảng:
I.MỤC
TIÊU
1.kiến thức:Học
sinh nắm vững ,và vận dụng thành thạo 4 dạng toán sau:
DẠNG 1: Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của
điểm lên 1 đường thẳng
DANG 2: Tìm toạ độ điểm
M’đối xứng với M qua 1 đường thẳng.
DANG 3:Tìm toạ độ điểm H là
hình chiếu vuông góc của M trên 1 mặt phẳng
DANG 4:Tìm toạ độ điểm M’đối
xứng với M qua 1 mặt
phẳng
2. Kỹ năng:
Rèn kỹ năng tìm toạ độ một điểm ,toạ độ véc tơ ,kỹ năng
trình bày một bài toán
3 Tư duy -Thái
độ : Rèn tính cẩn thận , tự giác , tư duy logic.
II CHUẨN
BỊ :
1.Thầy:Giáo
án,máy chiếu, phấn màu.
2.Học sinh:
Chuẩn bị các bài tập 7.8 sgk t91
III.
PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động của học sinh là
chính
thông qua hoạt động nhóm nhỏ.
IV.TIẾN
TRÌNH
1. Ổn định :
2. kiểm tra
:
a.kiểm tra bài cũ
Hs1: Nêu cách tìm tọa độ hình
chiếu
vuông góc của điểm lên 1 đường thẳng
Hs2: Nêu cách tìm toạ độ điểm
M’đối
xứng với M qua 1 đường thẳng.
Hs3: Nêu cách tìm toạ độ điểm H
là
hình chiếu vuông góc của M trên 1 mặt phẳng .
Hs4: Nêu cách tìm toạ độ điểm
M’đối xứng
với M qua 1 mặt phẳng .
Hs trả lời
giáo viên hệ thống toàn bộ nội dung câu trả lời lên bảng phụ
hoặc lên phông chiếu để phục vụ cho toàn tiết học theo cấu trúc sau:
1.DẠNG
1………………………………………………………………..
Cách
giải:………………………………………………………………..
2.DẠNG
2………………………………………………………………..
Cách
giải:…………………………………………………………………….
3.DẠNG
3………………………………………………………………………
Cách
giải:………………………………………………………………………
4.DẠNG
4………………………………………………………………………
Cách
giải:………………………………………………………………………..
(Phần này đặc
biệt cần
thiết và không thể thiếu được vì đối tượng áp dung của tôi là học sinh yếu kém)
b.Kiểm tra việc chuẩn bị bài tập ở
nhà của học sinh
GV:Yêu cầu các nhóm trưởng
kiểm tra
tình hình chuẩn bị bài của nhóm mình.
-Trực tiếp kiểm tra bài của
một số
em.
3 Bài mới:
a)Các
hoạt động chính
*Hoạt động 1:Dùng
máy chiếu đa vât thể chữa nhanh 2 bài tập đã cho
về nhà.
*Hoạt động 2:
Chữa chi tiết 2 bài tập 7b,8b SGK- T91
*Hoạt động 3:
Làm bài tập tổng hợp tại lớp.
*Hoạt động 4:
Bài tập nhằm phát triển tư duy.
*Hoạt động 5:
Giao bài tâp về nhà.
b)Cách
thức tiến hành các hoạt động :
HOẠT ĐỘNG 1: Chữa nhanh bài tập 7a,8a như sau :
GV:
Chiếu nôi dung bài tập 7a sgk-t91
Bài tập 7(sgkt91)
Cho điểm A(1;0;0 )và đường
thẳng 
Tìm toạ độ điểm H là hình
chiếu
vuông góc của A trên đường thẳng
GV: Yêu cầu 1học sinh đọc kết quả
HS: 1 em đọc kết quả
-Các em khác cho ý kiến,nếu
cả lớp
cùng chung một đáp số đúng thì giáo viên công nhận luôn, nếu có nhiều ý
kiến
khác nhau thì giáo viên chiếu phần lời giải đã chuẩn bị sẵn để học
sinh tìm
ra sai sót và chọn ra kết quả đúng.
GV:
Chiếu nôi dung bài tập 8a sgk-t91
Bài tập 8a(sgkt91)
Cho điểm M(1;4;2 )và mặt
phẳng (P):
x+y+z-1=0
Tìm toạ độ điểm H là hình
chiếu vuông
góc của M trên mặt phẳng (P) 
GV: Dùng máy chiếu đa vật thể
chiếu
luôn một số bài chuẩn bị ở nhà của học sinh .
HS: Nhận xét bài chuẩn bị ở
nhà của
các bạn
GV: Chiếu phần lời giải mẫu đã
chuẩn bị
sẵn để học sinh sửa chữa sai sót .
HOẠT ĐỘNG 2:Chữa bài tập 7b,8b như sau:
GV: Chia bảng đen thành 2 cột ,
nêu
bài tập 7b,8b vào 2 cột đó .
.
Bài tập 7(sgkt91)
Cho điểm A(1;0;0 )và đường
thẳng 
Tìm toạ độ điểm
A’đối xứng với A qua đường thẳng 
Bài tập 8(sgkt91)
Cho điểm M(1;4;2 )và mặt
phẳng (p):
x+y+z-1=0
Tìm toạ độ điểm M’đối xứng
với M
qua mặt phẳng (P)
GV:Yêu cầu 2 học sinh lên bảng
làm 2
bài tập : bài 7b và bài 8b trong sgk
HS:
-2
em lên bảng làm .
-
Dưới lớp từng cặp 2 em một trao đổi với
nhau về bài đã chuẩn bị ở nhà (giúp nhau tìm ra sai sót)
GV:
-Gọi hoc sinh nhận xét bài
làm của
bạn
-Chuẩn hóa từng bước lập
luân của
học sinh cho đảm bảo logic và chính xác
GV:Chốt lại cách giải quyết
hai bài
tập này (có thể đưa ra cách giải quyết khác tuỳ theo đối tượng học
sinh và
thời gian của tiết học cho phép)
HOẠT ĐỘNG 3 :Khắc sâu kiến thức bằng một
bài tập
tổng hợp 4 dạng toán trên
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
Cho điểm M(1;1;2 )và đường
thẳng và mặt phẳng (P)có phương trình tổng quát là:
x-3y+2z-7=0
Nhóm1:Tìm toạ độ
điểm H là hình chiếu vuông góc của M trên đường thẳng
Nhóm2:Tìm toạ độ
điểm H là hình chiếu vuông góc của M trên mặt phẳng (P)
Nhóm3: Tìm toạ độ điểm M’đối xứng với Mqua mặt
phẳng (P)
Nhóm4: Tìm toạ độ điểm M’đối xứng với M qua
đường thẳng 
GV: Cho các nhóm làm bài trong
10
phút
GV: Hết 10 phút giáo viên
chiếu bài
làm các nhóm lên để kiểm tra (lúc này nên dùng máy chiếu để chiếu bài
học
sinh , như vậy mới kiểm tra được nhiều học sinh và nên tập trung vào
đối
tượng là học sinh kém để kiểm tra mức độ lĩnh hội kiến thức của các
em)
HOẠT ĐỘNG
4:
Trên cơ sở bài toán trên ,tôi đưa ra bài tập sau nhằm
phát triển tư duy học sinh.
BÀI TẬP THÊM
Cho điểm A(2;-1;3 )và đường
thẳng và mặt phẳng (P)có phương trình tổng quát là:
2x-y+5z-1=0
a)Tìm trên đường thẳng điểm điểm M sao cho AM có
độ dài ngắn nhất.
b)Tìm trên mặt phẳng (P)
điểm
H sao cho AH có độ dài ngắn nhất.
c)Viết
phương trình
đường thẳng d đi qua điểm O vuông góc và cắt đường thẳng 
GV:Có thể
lấy luôn một vài hình ảnh trực quan để giúp học sinh phát hiện ra AM
ngắn
nhất khi M là hình chiếu của A lên , tương tự H là hình chiếu của A lên mặt phẳng (P).
Bài
toán được đưa về bài tập dạng 1,dạng 2.
GV: Yêu cầu
học sinh về nhà làm tiếp.
GV: Tổng kết
lại nội dung toàn bài,yêu cầu học sinh lưu ý cách giải 4 dạng toán
trên.
GV:
Hệ thống lại kiến thức toàn bài ( sau 5 tiết học) thông qua bài tập
sau.
HOẠT ĐỘNG5: Giao bài tập về nhà
Bài tập về nhà:Trong không gian với hệ
toạ độ
Oxyz cho 4 điểm
A(0;0;2), B(3;0;5),
C(1;1;0),
D(4;1;2).
a) Viết phương trình đường
thẳng d
trong các trường hợp sau:
1. Đi qua 2
điểm A và B
2. Đi qua 2 điểm C và D
3. Đi qua điểm A và song song với CD
4. Đi qua điểm C và vuông
góc với mặt phẳng (P): 2x-y+z-5= 0
b)CMR: Hai
đường thẳng AB và CD chéo nhau.
c) Tìm toạ độ
giao điểm của CD với mặt phẳng(Q): x-2y+3z-1 = 0
d) Viết phương
trình mặt phẳng đi qua 3 điểm B,C,D
e)Tìm toạ độ
hình chiếu vuông góc của điểm A lên mặt phẳng (BCD) và toạ độ điểm A' đối xứng với A qua
(BCD).
f)Tìm toạ độ
hình chiếu vuông góc của điểm B lên CD
và toạ độ điểm B' đối xứng
với B qua CD.
g)Tìm
điểm H trên đường thẳng AB, sao cho độ dài đoạn CH là ngắn nhất, tính
khoảng
cách từ C đến đường thẳng AB.
h) Viết phương
trình đường thẳng là hình chiếu vuông góc của AB lên mặt phẳng Oxy
k)Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm G
4.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Các ý từ ý a
đến ý f làm tương tự như các ví dụ và các bài tập đã chữa.
-hướng
dẫn ý g: CH ngắn nhất khi H là hình chiếu của C lên đường AB
khi đó khoảng cách từ C đến đường AB
chính là độ dài doạn CH.
-Hướng
dẫn ý h :
Cách 1 : Các
em làm như bài tập 2
Cách 2: -Tìm
toạ độ hình chiếu vuông góc A' và B' của A và B
lên mặt
phẳng Oxy ( Dựa vào bài toán 3)
-Viết phương
trình đường thảng đi qua 2 điểm A'và B'.
V.KẾT
LUẬN
Đây là cách
dạy mà tôi vẫn thường xuyên áp dụng
khi xác định rằng những bài tập đó học sinh chưa thể làm
được.Vì vậy
tôi nghĩ muốn có được một giờ giảng đạt kết quả cao người giáo viên
phải hiểu
rõ được học sinh, phải biết được với dạng bài tập này trong lớp những
học
sinh nào có thể làm được,bao nhiêu học sinh chưa thể làm dược để lựa
chọn cho
bài giảng của mình phương pháp dạy học phù hợp đối tượng. hơn nữa đối
với học
sinh yếu kém tôi đặc biệt quan tâm đến việc củng cố ,khắc sâu kiến
thức .ôn
tập thường xuyên ,ôn đi ôn lại nhiều lần. Với học sinh yếu kém tôi đã
lập ra
cho mình một phương
pháp kết hợp
dạy và luyện theo cấu trúc sau:

cũng xin lưu ý
một điều cách này tôi chỉ áp dụng với học sinh yếu kém mà thôi , Bởi
lẽ như
chúng ta vẫy nói ( dạy trước quên sau ,vừa dạy đã quên.).
Còn đối tượng
khác không thể áp dụng cách này, học sinh sẽ chán chẳng buồn học nữa
đấy các
bạn ạ..Với cách dạy này thực tế kết
quả giảng dạy của tôi ở những năm qua như sau:
|
Tỷ
lệ tốt nghiệp 12
môn
toán
|
Năm
học
2007-2008
|
Năm
học
2008-2009
|
|
Tỷ
lệ tốt nghiệp 12
môn
toán
của trường
|
66,7%
|
77,8%
|
|
Tỷ
lệ tốt nghiệp 12
môn
toán của lớp tôi dạy
|
74%
|
84%
|
Ngày 1/4/2010
NGƯỜI VIẾT
NGUYỄN
THỊ CÚC
|