CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN GIAI ĐOẠN 2011-2015 - TẦM NHÌN 2020


CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

GIAI ĐOẠN 2011-2015 - TẦM NHÌN 2020 

Trường THPT Chu Văn An tiền thân là trường BTVH cấp 3 tại chức Gang Thép thành lập ngày 20 tháng 11 năm 1972, trực thuộc Công Ty Gang Thép Thái Nguyên. Ngày 21 tháng 2 năm 2000, trường được chuyển về trực thuộc sự quản lý của UBND Tỉnh và được đổi tên là trường THPT Chu Văn An. Hơn 38 năm qua, từ một nhà trường có điểm xuất phát thấp với sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên, đến nay nhà trường đã có những thành tích: năm 2003 được công nhận là trường Chuẩn Quốc gia đầu tiên bậc THPT trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; được Đảng và Nhà Nước tặng Huân chương lao động  Nhất, Nhì, Ba và huân chương Độc lập hạng Ba năm 2011và tháng 11 năm 2010 trường được UBND Tỉnh cấp giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cấp độ Ba - cấp độ cao nhất trong 4 năm. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã đang và sẽ trở thành ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ thân thiện và tin cậy để cha mẹ học sinh và học sinh khu nam thành phố Thái Nguyên lực chọn học tập rèn luyện.

Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2010-2015- tầm nhìn năm 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường.

 

Ι-TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

1-Điểm mạnh:

- Đội ngũ cán bộ giáo viên: 68, trong đó BGH: 2; Giáo viên: 52; nhân viên: 14.

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt và vượt chuẩn về trình độ đào tạo (có 19 thạc sĩ và 2 đang đi học cao học).

- Công tác quản lí của Ban Giám hiệu:

          Có tầm nhìn sáng tạo.

          Kế hoạch trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi và sát thực tế.

          Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá thực chất và đổi mới.

          Được sự tin tưởng  đồng thuận của đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường.      Dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên: nhiệt tình tận tụy có trách nhiệm, yêu nghề hết lòng vì học sinh, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Chất lượng học sinh:

+ Tổng số lớp: 24

+ Tổng số học sinh: 1088

+ Điểm đầu vào năm học 2010-2011: 38,5 điểm.

+ Xếp loại 2 mặt giáo dục năm học 2010-2011:

Văn hóa: Giỏi: 13,6%; Khá: 52%; TB: 32,4%; Yếu: 1,9%; kém: 0%

Hạnh kiểm: Tốt: 83,2%; Khá: 15,5%; TB: 1,2%; yếu: 0,1%

Thi học sinh giỏi tỉnh: 288 giải ( 1 giải khu vực).

Tỷ lệ tốt nghiệp THPT: 100%.

Thi Đại học đỗ nguyện vọng 1: 207/360 = 57 % ( xếp hạng 175 toàn quốc)

-Cơ sở vật chất:

+ Diện tích:16.613m2 (Có bìa đỏ quyền sử dụng đất)

+ Cảnh quan môi trường: Xanh- Sạch- Đẹp.

+ Phòng học văn hóa tiêu chuẩn: 24 phòng đủ học 1 ca. Mỗi phòng đều lắp Projector máy tính nối mạng phục vụ cho giảng dạy học tập.

+ Hai phòng máy tính: 50 máy nối mạng.

+ Phòng làm việc: Ban Giám hiệu, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Văn phòng, giáo vụ, 5 phòng sinh hoạt của các tổ chuyên môn.

+ Thư viện: 2 trong đó có 1 thư viện điện tử 11 máy tính.

+ Phòng y tế: 1

+ Nhà để xe cho học sinh 24 lớp- Nhà để xe cho cán bộ giáo viên, nhân viên.

+ Một sân vận động, 1 nhà đa chức năng, sân chơi  cho học sinh sạch sẽ.

-Thành tích chính:

+ Là trường THPT đầu tiên được Bộ Giáo dục đào tạo công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2001-2010 của tỉnh Thái Nguyên và là trường số 16 trên toàn quốc tại thời điểm đó (2003) với những tiêu chí chủ yếu: Khuôn viên, cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và học sinh đạt chuẩn.

+ Trường được Đảng và Nhà nước tặng thưởng 3 Huân chương Lao động: Hạng 3 (1992) – Hạng Nhì (1996) -  Hạng Nhất (2002)

và Huân chương Độc lập hạng Ba ( 2011).

+ Trường liên tục đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc, nhiều năm là đơn vị dẫn đầu các trường THPT. Tính từ năm 2000 trở lại đây đã 6 năm dẫn đầu trong số 32 trường THPT trong tỉnh.

+ Là trường THPT đầu tiên trong toàn Tỉnh được UBND Tỉnh cấp chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ Ba vào tháng 11 năm 2010.

+ Trường có bề dày thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh – Từ năm 1992 trở lại đây tỉnh tổ chức 13 lần, nhà trường đạt giải tập thể 10 lần (3- Nhất, 4- Nhì, 3- Ba). Có 36 thầy cô đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh, nhiều thầy cô đạt 3- 4 lần và 11 thầy cô ( 13 lượt) đạt danh hiệu Xuất sắc qua các Hội thi. Đội ngũ giáo viên 100% đạt và vượt chuẩn đào tạo trong đó có 19 thạc sĩ và 2 người đang đi học cao học.

2-Điểm hạn chế:

+ Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên cán bộ có năng lực chuyên môn nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

+ Đội ngũ có nhiều nhà giáo cốt cán cao tuổi sắp đến thời hạn nghỉ hưu, tạo khoảng trống về đội ngũ,  nhất là chất lượng lớp trẻ, còn thiếu kinh nghiệm.

+ Cường độ làm việc cao, trong khi chế độ đãi ngộ chưa tương xứng.

+ Đánh giá chất lượng giáo viên còn mang tính động viên, đôi khi phân công giáo viên chưa phù hợp với năng lực trình độ khả năng của giáo viên.

+ Đội ngũ giáo viên, nhân viên: Một bộ phận nhỏ chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, ngại học tập, bảo thủ, tín nhiệm của học sinh và cha mẹ học sinh, đồng nghiệp còn thấp.

+ Chất lượng học sinh mới ở mức khá. Khu vực nhiều tai tệ nạn xã hội và tiềm lực kinh tế còn hạn chế ảnh hưởng môi trường giáo dục của nhà trường.

+ Cơ sở vật chất so với yêu cầu trường chuẩn giai đoạn 2010-2015 chưa đáp ứng được toàn bộ.

3- Thời cơ:

+ Đã có tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trên địa bàn và thưưong hiệu trong toàn quốc.

+ Đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ được đào tạo cơ bản có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt và nhiều đồng chí đã học tập nâng cao trình độ.

+ Nhu cầu giáo dục chất lượng cao lớn và ngày càng tăng.

4- Thách thức:

+ Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

+ Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và liên tục được nâng cao.

+ Đòi hỏi việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ giáo viên, nhân viên.

+ Các trường THPT trên địa bàn đang đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng giáo dục, thi đua cạnh tranh lẫn nhau.

5- Xác định vấn đề ưu tiên:

+ Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của mỗi học sinh.

+ Nâng cao chất lượng đội ngũ.

+ Ứng dụng CNTT và TT trong quản lý và dạy-học.

+ Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của trường về công tác quản lý giảng dạy.

II. TẦM NHÌN, SỨ MẠNG VÀ CÁC GIÁ TRỊ

1.Tầm nhìn.

Là một trong những trường THPT không chuyên hàng đầu của tỉnh mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên đỉnh cao.

2.Sứ mạng

Xây dựng môi trường học tập có nề nếp, kỷ luật, công nghiệp, văn minh trách nhiệm, chất lượng cao, khuyến khích phát triển tư duy sáng tạo.

3.Hệ thống giá trị cơ bản

+ Trung thực                 + Tính trách nhiệm

+ Lòng nhân ái              + Dũng cảm

+ Đoàn kết, hợp tác       + Sáng tạo, khát vọng chinh phục đỉnh cao.

III. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1.Mục tiêu:

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, mô hình giáo dục hiện đại theo hướng trường học điện tử phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Chỉ tiêu:

2.1. Đội ngũ cán bộ giáo viên

      - Hiệu trưởng được đánh giá xếp loại theo chuẩn Hiệu trưởng và xếp loại tốt.

      - Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp và xếp loại đạt chuẩn 100% trong đó loại xuất sắc và khá là 80 %

     - Giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và soạn giảng được các bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin.

     - Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin hàng năm chiếm khoảng 15%          ( khoảng 4000 tiết/ năm)

     - Có 35% cán bộ, giáo viên đạt trình độ thạc sĩ, trong đó BGH có 100%, tổ trưởng chuyên môn 50% đạt trình độ thạc sĩ. Phấn đấu đến năm 2020 có giáo viên có trình độ Tiến sĩ và 3-5 giáo viên có văn bằng 2 tiếng Anh.

     - Tăng cường quản lý học sinh bằng hệ thống hồ sơ, văn bản điện tử. Công khai và trao đổi thông tin với gia đình, xã hội qua mạng Internet.

     2.2 Học sinh

- Quy mô: Lớp 24 lớp

- Học sinh: 1080

- Chất lượng học tập:

Giai đoạn 2010-2015: 63 % khá giỏi về học lực (trong đó giỏi 13%)

Giai đoạn 2015-2020: 75 % khá giỏi về học lực (trong đó giỏi 15%)

- Tỷ lệ học sinh Yếu <= 1%

- Thi đỗ Đại học nguyện vọng 1: từ 57 - 60 %. Xếp hạng toàn quốc trong top 200 và tiến tới top 150.

- Đạt giải học sinh giỏi tỉnh >= 280 giải ( có 1-2 giải khu vực hoặc quốc gia)

- Có học sinh đạt học bổng du học nước ngoài.

- Chất lượng đạo đức kỹ năng sống:

+ Hạnh kiểm khá tốt >= 98%

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tham gia hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất

- Phòng học, phòng làm việc, phòng học phục vụ học tập được sửa chữa nâng cấp, trang thiết bị phục vụ dạy học và làm việc đạt chuẩn quốc gia giai đoạn tương ứng.

- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng bộ môn được nâng cấp theo quy chuẩn. Trường đạt chuẩn quốc gia trong từng giai đoạn.

- Tích cực hưởng ứng phong trào: " Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực". Hướng tới xây dựng mô hình : Trường học công viên, trường học điện tử.

3. Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là danh dự nhà trường”; “ Lấy giáo dục đạo đức là gốc, giáo dục hoàn diện là nền, giáo dục mũi nhọn là chuyên sâu”

V. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

1. Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục học sinh

+ Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, chương trình, và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

+ Người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên bộ môn.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

+ Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên, đủ về số lượng, có phẩm chất trính trị, có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết tâm huyết gắn bó với nhà trường, hợp tác giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.

+ Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chấ, trang thiết bị

+ Xây dựng cơ sở vật chất trang thiếu bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

+ Người phụ trách: Phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục, kế toán và nhân viên thiết bị thí nghiệm.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

+ Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử … góp phần nâng cao chất lượng quản lý dạy và học. Động viên cán bộ giáo viên tự học hoặc làm theo các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ tin học phục vụ công việc của mình. Động viên giáo viên mua máy vi tính tại nhà và kết nối Internet, mỗi người có hộp thư điện tử riêng, tăng cường giao dịch trên mạng phục vụ dạy học.

+ Người phụ trách: Hiệu phó phụ trách chuyên môn, tổ tin, Công đoàn.

5. Huy động nguồn lực

+ Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ giáo viên công nhân viên.

+ Huy động các nguồn lực của xã hội, các cá nhân tham gia vào phát triển nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính: Ngân sách nhà nước, ngoài ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp, cha mẹ học sinh, các nguồn từ giảng dạy dịch vụ của trường….

+ Nguồn lực vật chất: Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy và học.

+ Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh, Chi hội khuyến học.

6. Xây dựng thương hiệu nhà trường

Xây dựng thương hiệu nhà trường theo hướng:

Kỷ luật-Công nghiệp- Văn minh- Trách nhiệm”

+ Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu nhà trường.

VI. TỔ CHỨC THEO DÕI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VỀ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1.Phổ biến kế hoạch: Phổ biến rộng rãi tới toàn thể CBGVCNV nhà trường, cơ quan chủ quản, cha mẹ học sinh, học sinh các tổ chức chính trị trong nhà trường.

2.Tổ chức: Điều chỉnh kế hoạch sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế nhà trường.

3.Lộ trình thực hiện kế hoạch:

+ Giai đoạn 1: Từ năm 2011 đến 2015

+ Giai đoạn 2: Từ năm 2015 đến 2020

4.  Đối với Hiệu trưởng:

     + Báo cáo lãnh đạo cấp trên

+ Tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ giáo viên, công nhân viên, học sinh nhà trường. Công khai chiến lược lên trang Web: CVA-TN.NET của nhà trường.

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động nhà trường hằng năm phù hợp với chiến lược đã đề ra. Thành lập Ban kiểm tra và đánh gi&a

Địa chỉ : Phường Hương Sơn - tp Thái Nguyên
Mọi chi tiết xin liên hệ : Điện thoại : 0280832251