SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-TP Võ Nhai, ngày 25 tháng 10 năm 2010
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ
GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 TẦM NHÌN 2020
_______
Trường THPT Trần Phú – Thái Nguyên được thành lập theo Quyết định số 1659/QĐ-UB ngày 21/7/2003 của Chủ tịch UBND Tỉnh Thái Nguyên. Ra đời trong công cuộc đổi mới nền giáo dục Việt Nam, 7 năm vừa qua trường THPT Trần Phú đã và đang đi trên chặng đường đầu tiên đầy thử thách khó khăn nhưng cũng có rất nhiều thuận lợi. Những kết quả mà nhà trường đã đạt được đã chứng minh điều đó. Nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành, đã đang phấn đấu và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, góp phần nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của huyện Võ Nhai, tạo được niềm tin đối đồng bào nhân dân các dân tộc huyện Võ Nhai nói chung và đồng bào nhân dân các dân tộc 6 xã phía Bắc huyện Võ Nhai nói riêng.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THPT Trần Phú là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THPT xây dựng ngành giáo dục Thái Nguyên phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.
I/ Tình hình nhà trường.
1. Điểm mạnh.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 43; trong đó: BGH: 2, giáo viên: 37, công nhân viên: 4.
- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 02 thạc sĩ.
- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Trẻ, nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Chất lượng học sinh:
+ Tổng số học sinh: 484
+ Tổng số lớp: 15
+ Điểm đầu vào lớp 10 năm học 2010 – 2011: 16 điểm
+ Xếp loại học lực năm học 2009 – 2010: Giỏi: 0,2 %; Khá: 17,81%; TB:62,2%; Yếu: 19,6%, kém: 0,2%
+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2009 – 2010: Khá, Tốt: 93,4%; TB: 6,35%; Yếu:0,2%.
+ Thi học sinh giỏi tỉnh năm học 2009 – 2010: 01 giải nhất, 04 giải Nhì, 08 giải Ba, 10 giải Khuyến khích.
+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp năm học 2009 - 2010: 80,25%.
+ Tỷ lệ thi đỗ ĐH, CĐ: xấp xỉ 12%
- Cơ sở vật chất:
+ Phòng học: 20
+ Phòng bộ môn: 02 (64.8m2/phòng)
+ Phòng Thư viện: 01 (54m2), dành cho cả học sinh và giáo viên.
+ Phòng tin học: 02 (64.8m2/phòng với 50 máy đã được kết nối Internet)
+ Phòng chờ giáo viên: 01 (43.2m2)
+ Phòng y tế: 01 (21.6m2)
+ Phòng thiết bị: 01 (43.2m2)
+ Phòng học liệu: 01 (21.6m2 với 04 máy tính đã được kết nối Internet)
+ Phòng phục vụ: 07
+ Phòng ở giáo viên: 18 (21.6m2/phòng)
+ Phòng ở học sinh: 13 (18m2/phòng)
+ Căng tin, nhà bếp ăn học sinh + giáo viên: 01 (60m2)
Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại (tuy nhiên chưa đồng bộ, thiết bị phòng thí nghiệm còn thiếu... chất lượng thấp, phòng phục vụ giáo dục, sân tập, nhà đa năng còn thiếu), hệ thống điện nước chưa đảm bảo.
- Thành tích chính: Bước đầu đã khẳng định được vị trí trong ngành giáo dục tỉnh Thái Nguyên, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy.
Năm học 2005 – 2006, 2006 – 2007: Đạt danh hiệu Trường tiên tiến cấp tỉnh
Năm học 2007 – 2008: Đạt danh hiệu Trường tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh
Năm học 2008 – 2009, 2009-2010: Đạt danh hiệu Trường tiên tiến cấp tỉnh.
2. Điểm hạn chế.
- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:
+ Còn thiếu kinh nghiệm quản lý, chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.
+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.
- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh. Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, không tự học, bảo thủ, sự tín nhiệm của học sinh thấp. Đa số giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong công tác.
- Chất lượng học sinh: Học sinh đa số là người dân tộc thiểu số, khả năng nhận thức hạn chế, rỗng kiến thức từ cấp học dưới, chất lượng đầu vào thấp 16 điểm, gần 20% học sinh có học lực yếu, kém, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.
- Cơ sở vật chất: Chưa đồng bộ, hiện đại. Phòng học, phòng bộ môn thiết bị, chưa có sân tập, nhà đa năng, tường rào, phòng làm việc của giáo viên, tổ CM ...
3. Thời cơ:
Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong khu vực.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt.
Nhu cầu giáo dục chất lượng cao, thực chất và thiết thực rất lớn và ngày càng tăng.
4. Thách thức:
- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Các trường THPT ở khu vực tăng về số lượng, và chất lượng giáo dục.
5. Xác định các vấn đề ưu tiên.
- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh phù hợp với đối tượng học sinh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.
- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.
II/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị .
1. Tầm nhìn.
Là một trường đạt chuẩn quốc gia, trong đó cơ sở vật chất, hiệu trưởng, cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh đều đạt chuẩn. Trường học thân thiện, học sinh tích cực, giáo viên và học sinh luôn vượt khó vươn lên, ổn định và phát triển.
2. Sứ mệnh.
Khơi dậy và phát huy những năng lực tiềm ẩn của học sinh với một văn hoá giáo dục kết hợp hài hoà giữa hiện đại với bản sắc, truyền thống dân tộc, địa phương. Nâng cao chất lượng giáo dục miền núi, tiến tới nâng cao vị thế nhà trường trong hệ thống giáo dục tỉnh nhà và hệ thống giáo dục quốc gia.
3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
- Tình đoàn kết - Lòng nhân ái
- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác
- Lòng tự trọng - Tính sáng tạo
- Tính trung thực - Khát vọng vươn lên
III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.
1.Mục tiêu.
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương và xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
2. Chỉ tiêu.
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.
- Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính.
- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 20% .
- Có trên 20% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ sau Đại học.
- Phấn đấu mỗi tổ chuyên môn có 50% giáo viên đạt trình độ sau Đại học, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ sau Đại học (kể cả đang theo học).
2.2. Học sinh
- Qui mô: + Lớp học: 15 lớp (30 à 35 HS/1 lớp).
+ Học sinh: 525 học sinh.
- Chất lượng học tập:
+ Trên 65% học lực khá, giỏi (5% học lực giỏi)
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 15% không có học sinh kém.
+ Thi đỗ Đại học, Cao đẳng: Trên 20 %.
+ Thi học sinh giỏi tỉnh: 60% đạt giải trở lên.
+ Có nhiều học sinh được học nghề.
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.
+ Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
2.3. Cơ sở vật chất.
- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.
- Các phòng tin học, thí nghiệm... được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.
- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”
3. Phương châm hành động
“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”
V/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.
1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn
2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn
3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.
4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.
Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, cán bộ phụ trách công tác công nghệ thông tin
5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính:
~ Ngân sách Nhà nước.
~ Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, PHHS…”
~ Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường
+ Nguồn lực vật chất:
~ Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
~ Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.
~ Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.
6. Xây dựng thương hiệu
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
7.Xác định những vấn đề ưu tiên:
-Giáo dục thái độ, động cơ học tập; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh, đặc biệt quan tâm đối tượng học sinh dân tộc thiểu số;
-Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên;
-Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh;
-Ứng dụng CNTT vào giảng dạy, học tập, quản lý;
-Huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường.
VI/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2015
- Giai đoạn 2: Từ năm 2015 - 2020
4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
SỞ GD&ĐT PHÊ DUYỆT HIỆU TRƯỞNG
Lê Duy Nam
Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT Thái Nguyên (B/c);
- Lưu VP.